Trở lại từ điển

hoàn chỉnh

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hoàn chỉnh” là gì?

Đã xong trọn, đủ mọi phần và đâu ra đó, không cần thêm bớt gì nữa.

Tiếng Anh: Fully finished, with every part in place, needing nothing added or taken away.

Cách đọc
hoàn chỉnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hoàn chỉnh”:

1 nét nghĩa
1xong trọn, đủ mọi phầnđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hoàn chỉnh là đã xong trọn, đủ mọi phần. Trong kho văn Nam Bộ có bức tranh chưa hoàn chỉnh: tranh vẽ chưa xong, còn nằm trên giá vẽ.

🇬🇧 It means fully finished, with every part there. In the Southern corpus there is a picture not yet complete: a painting still unfinished, lying on the easel.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hoàn chỉnhhoàn chỉnh + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hoàn chỉnh

Thí dụ:

Một bức tranh chưa hoàn chỉnh còn nằm trên giá vẽ, nhưng vừa nhìn thấy là Triều nhận ngay ra nét mặt của Trà, nhất là đôi mắt thì không thể nào lầm lẫn được.

An unfinished painting still lay on the easel, but at the first glance Trieu recognised Tra's features at once, the eyes above all, which could not possibly be mistaken.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một bức tranh chưa hoàn chỉnh còn nằm trên giá vẽ, nhưng vừa nhìn thấy là Triều nhận ngay ra nét mặt của Trà, nhất là đôi mắt thì không thể nào lầm lẫn được.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hoàn chỉnh”

“hoàn chỉnh” nghĩa là gì?

Đã xong trọn, đủ mọi phần và đâu ra đó, không cần thêm bớt gì nữa.

“hoàn chỉnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cánh Hồng Gai của Từ Kế Tường: “Một bức tranh chưa hoàn chỉnh còn nằm trên giá vẽ, nhưng vừa nhìn thấy là Triều nhận ngay ra nét mặt của Trà, nhất là đôi mắt thì không thể nào lầm lẫn được.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.