Trở lại từ điển

hoàn bị

tính từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hoàn bị” là gì?

Đầy đủ và đâu ra đó, không còn thiếu sót chỗ nào.

Tiếng Anh: Complete and in good order, with nothing left wanting.

Cách đọc
hoàn bị(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hoàn bị”:

1 nét nghĩa
1đầy đủ, không thiếu sótđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hoàn bị là đầy đủ, đâu ra đó, không thiếu sót. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về việc đã được sắp đặt: cuộc phân công rất hoàn bị, muôn vật biến chuyển tự nhiên mà đâu đó đều hoàn bị. Trước nó hay có rất, đều.

🇬🇧 It means complete, everything in its place, nothing lacking. In the Southern corpus it is said of things that have been arranged: the sharing out of tasks is very thorough, and all things change of themselves yet everything is complete. Words meaning very and all often come before it.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hoàn bịhoàn bị + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hoàn bị

Thí dụ:

Nó biến chuyển tự nhiên mà đâu đó đều hoàn bị, không cần ai sai khiến hay giúp đỡ.

It changes of its own accord and yet everything is complete, with no need for anyone to command or help.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Cuộc phân công rất hoàn bị.

The division of tasks was very thorough.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nó biến chuyển tự nhiên mà đâu đó đều hoàn bị, không cần ai sai khiến hay giúp đỡ.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2
“Cuộc phân công rất hoàn bị.”
Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương Nhau, II. Bài học thương nhau
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hoàn bị”

“hoàn bị” nghĩa là gì?

Đầy đủ và đâu ra đó, không còn thiếu sót chỗ nào.

“hoàn bị” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nợ tình của Hồ Biểu Chánh: “Nó biến chuyển tự nhiên mà đâu đó đều hoàn bị, không cần ai sai khiến hay giúp đỡ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.