Nghĩa của “họa vô đơn chí” là gì?
Chuyện rủi không tới một lần rồi thôi; đã gặp một tai nạn thì hay gặp thêm tai nạn khác liền theo.
Tiếng Anh: Misfortune does not come just once; after one calamity another tends to follow close behind.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “họa vô đơn chí”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Họa vô đơn chí là lời nói chuyện rủi hay tới liền mấy lần chớ không tới một mình. Trong kho văn Nam Bộ có: gặp việc họa vô đơn chí, tức là lúc người ta bị tai nạn dồn dập.
🇬🇧 It is a saying that misfortunes tend to come several at a time and not singly. In the Southern corpus there is the phrase to meet a case of it, that is, a time when calamities pile up on a person.
Thí dụ:
Dịp nào đó, nhất là khi con người trở về già, cái chết gần kề, hoặc khi đắc tài đắc lợi bất ngờ, hoặc gặp việc "họa vô đơn chí" thì dấy lên.
On some occasion, above all when a person grows old and death draws near, or on coming into unexpected wealth and gain, or on meeting misfortunes that never come singly, it rises up again.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Dịp nào đó, nhất là khi con người trở về già, cái chết gần kề, hoặc khi đắc tài đắc lợi bất ngờ, hoặc gặp việc "họa vô đơn chí" thì dấy lên.”Câu hỏi thường gặp về “họa vô đơn chí”
“họa vô đơn chí” nghĩa là gì?
Chuyện rủi không tới một lần rồi thôi; đã gặp một tai nạn thì hay gặp thêm tai nạn khác liền theo.
“họa vô đơn chí” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Dịp nào đó, nhất là khi con người trở về già, cái chết gần kề, hoặc khi đắc tài đắc lợi bất ngờ, hoặc gặp việc "họa vô đơn chí" thì dấy lên.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.