Trở lại từ điển

hòa thuận

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hòa thuận” là gì?

Ăn ở êm ấm với nhau, không gây gổ, không cãi cọ; nói về vợ chồng, anh chị em, người trong nhà hay hàng xóm.

Tiếng Anh: Living peaceably together without quarrels or disputes; said of husband and wife, siblings, a household or neighbours.

Cách đọc
hòa thuận(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hòa thuận”:

1 nét nghĩa
1ăn ở êm ấm, không gây gổđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hòa thuận là sống với nhau êm ấm, trên dưới vui vẻ, không ai gây với ai. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chuyện nhà: vợ chồng hòa thuận, gia đình hòa thuận đầm ấm, dâu rể hòa thuận một nhà, hòa thuận êm ấm, hòa thuận thương yêu nhau. Hai người đang gây gổ thì được khuyên nên hòa thuận; nhà có chuyện lục đục thì nói là mất niềm hòa thuận. Có khi viết là hoà thuận, cũng là một chữ.

🇬🇧 It means living together in peace and warmth, with everyone content and no one quarrelling. In the Southern corpus it goes with family matters: a couple living in harmony, a peaceful and warm household, in-laws at peace under one roof, in peace and comfort, in harmony and love. Two people who are quarrelling are advised to get along; a home with trouble is said to have lost its peace. It is sometimes spelled with the tone mark on the other vowel, which is the same word.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hòa thuậnhòa thuận + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hòa thuận

Thí dụ:

Nếu ổng nói như vậy thì thiệt quả gia đình ổng không được hòa thuận đầm ấm rồi.

If he talks like that, then truly his household is not a peaceful and warm one.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Từ đó hai người sống giữa cảnh non xanh nước biếc, vợ chồng rất hòa thuận thương yêu nhau.

From then on the two lived amid green hills and blue water, husband and wife in great harmony and love.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hai bà tánh ý giống nhau nên 5 năm nay ở gần nhau thì hòa thuận với nhau luôn luôn.

The two ladies were alike in temperament, so in the 5 years they had lived near each other they had always got along.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Tôi khuyên hai chú nên hòa thuận.

I advise the two of you to get along with each other.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Từ đây bà mới vui sướng mà sống với cảnh đời thân ái giữa con trai con gái với dâu rể hòa thuận một nhà.

From now on she could live happily in a loving home, with son and daughter, daughter-in-law and son-in-law all at peace under one roof.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Dầu không nói, ai cũng biết chắc vợ chồng thằng Cu vui vẻ hòa thuận với nhau hơn vợ chồng khác hết thảy.

Even unspoken, everyone knew for certain that Cu and his wife were happier and more at peace with each other than any other couple.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Nếu má muốn cho cả thảy đều hòa thuận êm ấm thì má chia gia tài của má ra làm ba phần, chớ không giao cho một người.

If you want everyone to live in peace and comfort, Mother, then divide your estate into three shares rather than hand it to one person.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Xin chị rảnh lên chơi cho thường đặng làm trung gian giùm cho tôi với nhà tôi được hòa thuận.

Please come up and visit often when you are free, to act as a go-between so that my spouse and I may live in peace.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Vợ chồng quan Ngự sử đều lo sợ, rước thầy hốt thuốc lăng xăng, ông đổ tội cho bà, bà đổ tội cho ông, vì sự nầy mà trong nhà mất niềm hòa thuận.

The Censor and his wife were both alarmed and bustled about sending for healers and medicine, he blaming her and she blaming him, and because of this the household lost its peace.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Mấy tháng ở ngoài chợ thì vợ chồng hòa thuận, tuy vợ tôi quê mùa, song không làm điều chi cực lòng tôi.

During the months we lived in town we got along as husband and wife, my wife was countrified, yet she did nothing to grieve me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu ổng nói như vậy thì thiệt quả gia đình ổng không được hòa thuận đầm ấm rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 5
“Từ đó hai người sống giữa cảnh non xanh nước biếc, vợ chồng rất hòa thuận thương yêu nhau.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Anh đánh cá và công chúa Thủy Tề
“Hai bà tánh ý giống nhau nên 5 năm nay ở gần nhau thì hòa thuận với nhau luôn luôn.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 14
“Tôi khuyên hai chú nên hòa thuận.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Từ đây bà mới vui sướng mà sống với cảnh đời thân ái giữa con trai con gái với dâu rể hòa thuận một nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 21
“Dầu không nói, ai cũng biết chắc vợ chồng thằng Cu vui vẻ hòa thuận với nhau hơn vợ chồng khác hết thảy.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 2
“Nếu má muốn cho cả thảy đều hòa thuận êm ấm thì má chia gia tài của má ra làm ba phần, chớ không giao cho một người.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10
“Xin chị rảnh lên chơi cho thường đặng làm trung gian giùm cho tôi với nhà tôi được hòa thuận.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hòa thuận”

“hòa thuận” nghĩa là gì?

Ăn ở êm ấm với nhau, không gây gổ, không cãi cọ; nói về vợ chồng, anh chị em, người trong nhà hay hàng xóm.

“hòa thuận” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tân Phong nữ sĩ của Hồ Biểu Chánh: “Nếu ổng nói như vậy thì thiệt quả gia đình ổng không được hòa thuận đầm ấm rồi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.