Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hỏa thiêu” là gì?

Đốt cho cháy hết bằng lửa; thường nói việc đốt thân người chết thành tro.

Tiếng Anh: To burn up completely with fire; usually said of burning the body of the dead to ashes.

Cách đọc
hỏa thiêu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hỏa thiêu”:

1 nét nghĩa
1đốt cháy hết bằng lửađời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hỏa thiêu là đốt cho cháy hết. Trong kho văn Nam Bộ nó nói lúc đưa người chết cho lửa đốt: thân nhân ngồi trong phòng chờ hỏa thiêu, chờ giờ châm lửa. Nó còn dùng cho việc đốt rụi một ngôi chùa.

🇬🇧 It means burning something up completely. In the Southern corpus it is said of the moment the dead are given to the fire: the relatives sit in the waiting room before the cremation, waiting for the moment the fire is lit. It is also used for burning a temple to the ground.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hỏa thiêu + tân ngữhỏa thiêu + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hỏa thiêu

Thí dụ:

Nếu hỏa táng, thường là thân nhân đến, vào phút chót trong phòng chờ hỏa thiêu, chờ giờ phút châm lửa.

If it is a cremation, the relatives usually come and, at the last minute, wait in the room before the burning, waiting for the moment the fire is lit.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu hỏa táng, thường là thân nhân đến, vào phút chót trong phòng chờ hỏa thiêu, chờ giờ phút châm lửa.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hỏa thiêu”

“hỏa thiêu” nghĩa là gì?

Đốt cho cháy hết bằng lửa; thường nói việc đốt thân người chết thành tro.

“hỏa thiêu” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Nếu hỏa táng, thường là thân nhân đến, vào phút chót trong phòng chờ hỏa thiêu, chờ giờ phút châm lửa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.