Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hóa thạch” là gì?

Biến thành đá, cứng lại như đá sau một thời gian rất lâu nằm dưới đất; cũng nói làm cho vật gì cứng lại như đá.

Tiếng Anh: To turn to stone, to harden like stone after a very long time under the ground; also to make something harden like stone.

Cách đọc
hóa thạch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hóa thạch”:

1 nét nghĩa
1biến thành đáđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hóa thạch là biến thành đá. Trong kho văn Nam Bộ có sườn nhà bằng gỗ và tre nằm dưới đất lâu đời đã hóa thạch, người ta đào lên tìm được. Nó cũng có thể có một vật theo sau, là vật bị làm cho cứng như đá: chất đá vôi trong nước khô lại và hóa thạch cái nút.

🇬🇧 It means turning to stone. In the Southern corpus the wood and bamboo frame of a house, long buried, has turned to stone and is found when people dig. It can also take an object, the thing that is made hard as stone: the lime in spring water dries and turns a plug to stone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hóa thạch + tân ngữhóa thạch + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hóa thạch

Thí dụ:

Trong lần khai quật thứ nhì tìm được một sườn nhà bằng gỗ và tre đã hóa thạch.

In the second excavation a house frame of wood and bamboo that had turned to stone was found.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Nước mội lại chứa nhiều chất đá vôi nên ngày lại ngày rỉ ra, tiết chất đá vôi, chất nầy khô cứng lại và hóa thạch cái nút kia, nên càng không lay chuyển nó được.

The spring water moreover held a great deal of lime, so day after day it seeped out and gave off lime, and this hardened as it dried and turned that plug to stone, so it could be budged even less.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trong lần khai quật thứ nhì tìm được một sườn nhà bằng gỗ và tre đã hóa thạch.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 1. Ba cuộc sa lầy tinh thần khoa học và ba chứng tích chủ lực
“Nước mội lại chứa nhiều chất đá vôi nên ngày lại ngày rỉ ra, tiết chất đá vôi, chất nầy khô cứng lại và hóa thạch cái nút kia, nên càng không lay chuyển nó được.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Bà Mọi Hú
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hóa thạch”

“hóa thạch” nghĩa là gì?

Biến thành đá, cứng lại như đá sau một thời gian rất lâu nằm dưới đất; cũng nói làm cho vật gì cứng lại như đá.

“hóa thạch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Trong lần khai quật thứ nhì tìm được một sườn nhà bằng gỗ và tre đã hóa thạch.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.