Nghĩa của “hòa tấu” là gì?
Nhiều nhạc cụ cùng trổi lên một lượt, ăn nhịp với nhau thành một bản nhạc; cũng là bản nhạc, cuộc chơi nhạc theo lối đó.
Tiếng Anh: For several instruments to play at once, in time with one another, as one piece of music; also the piece or the performance played that way.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hòa tấu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hòa tấu là nhiều nhạc cụ cùng chơi chung một bản. Trong văn Nam Bộ nó đi với: dàn nhạc hòa tấu, kèn, đàn, chập chõa hòa tấu, bản nhạc hòa tấu, âm thanh hòa tấu, một bản hòa tấu, cuộc hòa tấu. Người viết còn mượn nó để tả tiếng chim, tiếng ve kêu rộ lên cùng lúc, hay cảnh nhiều tiếng trộn lộn nghe hỗn loạn. Theo nghĩa bóng, cuộc hòa tấu là chuyện có nhiều người cùng dự vô mà có một người đứng sau sắp đặt.
🇬🇧 It means several instruments playing one piece together. In Southern writing it goes with: a band plays together, horns, strings and cymbals play together, an instrumental piece, the sound of the ensemble, a concert. Writers also borrow it for birds or cicadas all sounding at once, or for a jumble of sounds that comes out as chaos. Figuratively, a concert is an affair in which many people take part while one person behind the scenes arranges it.
Thí dụ:
Khi dàn nhạc ngưng hòa tấu, ba hồi chuông cà rem rung lên lanh lảnh.
When the band stopped playing together, three peals of an ice cream bell rang out shrilly.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauBản nầy khá dài, dứt một hồi, có tiếng trống cơm vỗ đơn chiếc, nghe độc đáo, rồi kèn, đàn, chập chõa lại hòa tấu.
This piece is rather long; after a pause there is the sound of a rice drum patted on its own, quite distinctive, and then the horns, strings and cymbals play together again.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTôi đang nghe một bản nhạc hòa tấu phát ra trong rạp.
I was listening to an instrumental piece being played in the cinema.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng nhạc chấm dứt khi âm thanh hòa tấu còn ngân dài theo gió bể, tản mác trên hư vô.
The music ended while the sound of the ensemble still lingered on the sea wind, scattering into the void.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNgoài kia, chim rừng hòa tấu những khúc nhạc man rợ rất vui tai.
Outside, the forest birds were playing together their wild tunes, most pleasant to the ear.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiDễ thường có đến hàng muôn con ve hay sao mà cuộc hòa tấu của chúng lại ồn đến thế.
There must have been tens of thousands of cicadas, for their concert to be so loud.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThật là một bản hòa tấu hỗn loạn.
It was truly a chaotic piece of ensemble playing.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTrong khi đó thì người nhạc trưởng bí mật đã điều khiển cuộc hòa tấu nầy lại được xem là kẻ ở ngoài cuộc, rất là ngây thơ, đáng yêu không biết bao nhiêu.
Meanwhile the secret conductor who had directed this whole concert was taken for an outsider, ever so innocent and lovable beyond words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi dàn nhạc ngưng hòa tấu, ba hồi chuông cà rem rung lên lanh lảnh.”“Bản nầy khá dài, dứt một hồi, có tiếng trống cơm vỗ đơn chiếc, nghe độc đáo, rồi kèn, đàn, chập chõa lại hòa tấu.”“Tôi đang nghe một bản nhạc hòa tấu phát ra trong rạp.”“Tiếng nhạc chấm dứt khi âm thanh hòa tấu còn ngân dài theo gió bể, tản mác trên hư vô.”“Ngoài kia, chim rừng hòa tấu những khúc nhạc man rợ rất vui tai.”“Dễ thường có đến hàng muôn con ve hay sao mà cuộc hòa tấu của chúng lại ồn đến thế.”“Thật là một bản hòa tấu hỗn loạn.”“Trong khi đó thì người nhạc trưởng bí mật đã điều khiển cuộc hòa tấu nầy lại được xem là kẻ ở ngoài cuộc, rất là ngây thơ, đáng yêu không biết bao nhiêu.”Câu hỏi thường gặp về “hòa tấu”
“hòa tấu” nghĩa là gì?
Nhiều nhạc cụ cùng trổi lên một lượt, ăn nhịp với nhau thành một bản nhạc; cũng là bản nhạc, cuộc chơi nhạc theo lối đó.
“hòa tấu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bài Học Thương Nhau của Thẩm Thệ Hà: “Khi dàn nhạc ngưng hòa tấu, ba hồi chuông cà rem rung lên lanh lảnh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.