Nghĩa của “họa sĩ” là gì?
Người vẽ tranh, sống bằng nghề vẽ hay coi việc vẽ là nghề của mình.
Tiếng Anh: A person who paints pictures, who lives by painting or regards it as their calling.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “họa sĩ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Họa sĩ là người vẽ tranh. Trong kho văn Nam Bộ nó đi sau chữ chỉ người: ông bà họa sĩ, anh chàng họa sĩ, người họa sĩ trẻ tuổi, các họa sĩ; đi với việc làm: làm họa sĩ, mướn họa sĩ, họa sĩ vẽ, họa sĩ lo cái bìa tập san. Người mới tập vẽ được gọi vui là họa sĩ mầm non. Có khi viết là hoạ sĩ hay họa sỹ, cũng là một chữ.
🇬🇧 It is a person who paints pictures. In the Southern corpus it follows a word for a person: the painter and his wife, the painter fellow, the young painter, painters; and goes with what is done: to be a painter, to hire painters, a painter paints, a painter does the cover of a magazine. Someone just learning to paint is playfully called a budding artist. It is sometimes spelled with the tone mark on the other vowel or with a different final letter, which is the same word.
Thí dụ:
Anh ta có tham vọng làm họa sĩ, nhưng tài anh ta lại non kém quá.
He had ambitions of being a painter, but his talent was far too slight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐẹp quá, không bao giờ họa sĩ vẽ cho được như vậy!
So beautiful, no painter could ever paint it like that!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuNhà tôi đi kêu đào kép, mướn họa sĩ, giao thiệp với ký giả.
My other half goes out engaging actors and actresses, hiring painters and dealing with journalists.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐó là anh chàng họa sĩ chuyên vẽ con trâu giống trái núi và mặt người giống mặt nhện.
That was the painter fellow who specialised in painting buffaloes that looked like mountains and human faces that looked like spiders' faces.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNgồi xong, người họa sĩ trẻ tuổi nầy sực nhớ lại mọi việc và mừng rỡ vô cùng.
Once sitting up, this young painter suddenly remembered everything and was overjoyed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng bà họa sĩ nhìn đôi thanh niên với ánh mắt thương mến.
The painter and his wife looked at the two young people with fond eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhMuốn biết rõ, chúng ta phải tìm họa sĩ mà hỏi chớ có cãi lắm cũng không đi đến đâu.
If we want to know for sure, we must find the painter and ask, for however much we argue it will get us nowhere.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữEm thấy ở đây đồng khô cỏ cháy, không có gì đáng cho một họa sĩ ngắm cả.
To me the fields here are dry and the grass scorched, there is nothing worth a painter's gaze.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoBìa Tập san do họa sĩ mầm non Hoài Minh minh họa, nét vẽ tuy chưa được sắc sảo nhưng khá linh hoạt, dễ thương.
The cover of the magazine was illustrated by the budding artist Hoai Minh, whose line was not yet sharp but was quite lively and charming.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiVài nhà khảo cổ bảo rằng nhờ xem vóc dáng con trĩ ở dãy Trường Sơn mà các họa sĩ Trung Hoa vẽ ra con chim Phụng Hoàng, thêm lông, cánh.
A few archaeologists say that it was from looking at the form of the pheasant of the Truong Son range that Chinese painters drew the phoenix, adding feathers and wings.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh ta có tham vọng làm họa sĩ, nhưng tài anh ta lại non kém quá.”“Đẹp quá, không bao giờ họa sĩ vẽ cho được như vậy!”“Nhà tôi đi kêu đào kép, mướn họa sĩ, giao thiệp với ký giả.”“Đó là anh chàng họa sĩ chuyên vẽ con trâu giống trái núi và mặt người giống mặt nhện.”“Ngồi xong, người họa sĩ trẻ tuổi nầy sực nhớ lại mọi việc và mừng rỡ vô cùng.”“Ông bà họa sĩ nhìn đôi thanh niên với ánh mắt thương mến.”“Muốn biết rõ, chúng ta phải tìm họa sĩ mà hỏi chớ có cãi lắm cũng không đi đến đâu.”“Em thấy ở đây đồng khô cỏ cháy, không có gì đáng cho một họa sĩ ngắm cả.”Câu hỏi thường gặp về “họa sĩ”
“họa sĩ” nghĩa là gì?
Người vẽ tranh, sống bằng nghề vẽ hay coi việc vẽ là nghề của mình.
“họa sĩ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Món Nợ Thiêng Liêng của Bình Nguyên Lộc: “Anh ta có tham vọng làm họa sĩ, nhưng tài anh ta lại non kém quá.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.