Trở lại từ điển

hòa nhã

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hòa nhã” là gì?

Dịu dàng, lịch sự và dễ chịu trong lời nói, trong cách đối đãi, không gắt gỏng, không gây gổ với ai.

Tiếng Anh: Mild, courteous and pleasant in speech and in dealing with others, never harsh or quarrelsome.

Cách đọc
hòa nhã(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hòa nhã”:

1 nét nghĩa
1dịu dàng, lịch sự, dễ chịuđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hòa nhã là ăn nói dịu dàng, đối đãi lịch sự, làm cho người chung quanh thấy dễ chịu. Trong kho văn Nam Bộ nó tả tánh người và cách cư xử: tánh hòa nhã, vui vẻ hòa nhã, vui cười hòa nhã, hòa nhã với mọi người, lấy tính hòa nhã mà đối đãi. Người ta khuyên nhau ở đời phải lấy câu hòa nhã mà đối với mọi người. Nó cũng nói cái tình êm ấm giữa anh chị em trong nhà.

🇬🇧 It means speaking mildly and treating people courteously, so that those around feel at ease. In the Southern corpus it describes a person's temper and conduct: a mild temper, cheerful and pleasant, laughing pleasantly together, pleasant with everyone, to treat someone with a mild temper. People advise one another to deal with everyone mildly and courteously in life. It is also said of the gentle good feeling among brothers and sisters at home.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hòa nhãhòa nhã + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hòa nhã

Thí dụ:

Ấy vậy ở đời, phải lấy câu hòa nhã mà đối với mọi người, thì bình yên hơn.

So in life one should deal with everyone in a mild and courteous way, and things go more peacefully.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Tuyết Hạnh vui vẻ, hòa nhã như vậy, sao lại không có bạn thân?

Tuyet Hanh is so cheerful and pleasant, so why no close friend?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Mà tánh ông Hai hòa nhã biết xét công, biết thương người nên ở đây ai cũng kỉnh mến sẵn lòng giúp công cho ông hết.

And Mr Hai is mild-mannered by nature, knows how to value people's work and how to care for people, so everyone here respects him and is ready to lend him a hand.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Lúc đầu, nó bị bọn trẻ đua nhau trêu chọc, nhưng nó luôn luôn nhẫn nhịn, hòa nhã với mọi người.

At first the other children vied in teasing the child, who always bore it patiently and stayed pleasant with everyone.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Tôi khuyên chị phải ráng lấy tính hòa nhã mà đối đãi với anh Thuần, chẳng nên ghen tuông phiền trách mà làm cho ảnh buồn.

I advise you to do your best to treat Thuan with a mild temper, and not to be jealous or reproachful and so make him sad.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Quí với Sen rửa mặt rửa tay rồi ngồi ăn cơm, vui cười hòa nhã.

Qui and Sen washed their faces and hands and then sat down to eat, laughing and pleasant with each other.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Vậy phải luôn luôn hòa nhã và đặt vấn đề cho đúng phép.

So we must always be courteous and raise each question in the proper way.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Bữa cơm chiều vui vẻ, mà tối ấy cũng rất vui vẻ, các anh chị em hiệp nhau trò chuyện, tình hòa nhã chan chứa, niềm thân yêu mặn nồng.

The evening meal was cheerful, and the evening too was very cheerful, the brothers and sisters gathered to talk, full of gentle good feeling and warm affection.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ấy vậy ở đời, phải lấy câu hòa nhã mà đối với mọi người, thì bình yên hơn.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 1
“Tuyết Hạnh vui vẻ, hòa nhã như vậy, sao lại không có bạn thân?”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 3
“Mà tánh ông Hai hòa nhã biết xét công, biết thương người nên ở đây ai cũng kỉnh mến sẵn lòng giúp công cho ông hết.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
“Lúc đầu, nó bị bọn trẻ đua nhau trêu chọc, nhưng nó luôn luôn nhẫn nhịn, hòa nhã với mọi người.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, II. Dê đi học
“Tôi khuyên chị phải ráng lấy tính hòa nhã mà đối đãi với anh Thuần, chẳng nên ghen tuông phiền trách mà làm cho ảnh buồn.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 10
“Quí với Sen rửa mặt rửa tay rồi ngồi ăn cơm, vui cười hòa nhã.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 15
“Vậy phải luôn luôn hòa nhã và đặt vấn đề cho đúng phép.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, I. Hội thảo Tiên nga
“Bữa cơm chiều vui vẻ, mà tối ấy cũng rất vui vẻ, các anh chị em hiệp nhau trò chuyện, tình hòa nhã chan chứa, niềm thân yêu mặn nồng.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 14
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hòa nhã”

“hòa nhã” nghĩa là gì?

Dịu dàng, lịch sự và dễ chịu trong lời nói, trong cách đối đãi, không gắt gỏng, không gây gổ với ai.

“hòa nhã” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ở theo thời của Hồ Biểu Chánh: “Ấy vậy ở đời, phải lấy câu hòa nhã mà đối với mọi người, thì bình yên hơn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.