Trở lại từ điển

hòa khí

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hòa khí” là gì?

Sự êm thuận, vui vẻ giữa những người sống chung hay qua lại với nhau, không ai giận hờn, nghi kỵ ai.

Tiếng Anh: The peace and good feeling among people who live together or deal with one another, with no one resentful or suspicious.

Cách đọc
hòa khí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hòa khí”:

1 nét nghĩa
1sự êm thuận, vui vẻ với nhauđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hòa khí là cái êm ấm, thuận thảo trong một nhà hay giữa những người thân. Trong văn Nam Bộ nó gần như luôn đi với chữ mất: mất hòa khí, mất niềm hòa khí, hòa khí trong gia đình tiêu tan. Người ta nhắc tới nó khi lo chuyện phân bì, ép uổng, tánh ý khác nhau làm cho cha con, anh chị em, vợ chồng hết vui với nhau.

🇬🇧 It names the warmth and easy accord within a household or among people who are close. In Southern writing it almost always goes with a word for losing: to lose harmony, harmony in the family is gone. People bring it up when they worry that jealousy, coercion or a difference in temper will leave parents and children, brothers and sisters, or husband and wife no longer happy together.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + hòa khígây / nảy sinh + hòa khí + với / đối vớihòa khí + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Nếu nay bà biệt đãi Lý, bà sợ Đào phân bì về sự thân sơ, rồi chị em nghi kỵ nhau mà mất vui vẻ, hòa khí.

If she now gave Ly special treatment, she feared Dao would resent being held less dear, and then the sisters would grow suspicious of each other and lose their cheer and harmony.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Gia đình mất hòa khí mà hàng xóm cũng chê cười.

The family lost its harmony and the neighbours laughed at them too.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nếu chống với lý thiên nhiên, cha ép con hay anh ép em phải theo ý mình thì mất niềm hòa khí, dầu con em ngoài mặt phải vưng, song trong lòng cũng buồn cũng tức.

If one goes against the law of nature, a father forcing his child or an elder brother forcing a younger one to follow his will, then harmony is lost; though the young may obey outwardly, in their hearts they are sad and resentful.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Cưới người về ở chung một nhà, phải ở mãn đời, nếu vợ chồng tánh ý khác nhau thì hòa khí trong gia đình tiêu tan, rồi cái vui thuở nay hoá ra cái buồn, buồn cho con mà buồn lây cho má nữa, tình cảnh như vậy con làm sao mà chịu nổi.

To marry someone and bring them to live under one roof is for life; if husband and wife differ in temper, the harmony of the family is gone, and the joy we have known turns into sorrow, sorrow for me and for you too, Mother, and how could I bear such a state of things.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu nay bà biệt đãi Lý, bà sợ Đào phân bì về sự thân sơ, rồi chị em nghi kỵ nhau mà mất vui vẻ, hòa khí.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
“Gia đình mất hòa khí mà hàng xóm cũng chê cười.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Mài dao dạy vợ
“Nếu chống với lý thiên nhiên, cha ép con hay anh ép em phải theo ý mình thì mất niềm hòa khí, dầu con em ngoài mặt phải vưng, song trong lòng cũng buồn cũng tức.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 2
“Cưới người về ở chung một nhà, phải ở mãn đời, nếu vợ chồng tánh ý khác nhau thì hòa khí trong gia đình tiêu tan, rồi cái vui thuở nay hoá ra cái buồn, buồn cho con mà buồn lây cho má nữa, tình cảnh như vậy con làm sao mà chịu nổi.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hòa khí”

“hòa khí” nghĩa là gì?

Sự êm thuận, vui vẻ giữa những người sống chung hay qua lại với nhau, không ai giận hờn, nghi kỵ ai.

“hòa khí” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Nếu nay bà biệt đãi Lý, bà sợ Đào phân bì về sự thân sơ, rồi chị em nghi kỵ nhau mà mất vui vẻ, hòa khí.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.