Trở lại từ điển

hoa đăng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hoa đăng” là gì?

Đèn kết hoa, đèn màu thắp sáng rực trong ngày hội; hay nói hội hoa đăng, đêm hoa đăng là đêm hội treo đèn kết hoa.

Tiếng Anh: Decorated lanterns and coloured lights lit for a festival; usually in the phrases for a lantern festival or a festival night of lights.

Cách đọc
hoa đăng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hoa đăng”:

1 nét nghĩa
1đèn hoa thắp trong đêm hộiđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Hoa đăng là đèn treo, đèn kết hoa thắp lên cho đêm hội. Trong văn Nam Bộ nó đi với: hội hoa đăng, dạ hội hoa đăng, đêm hoa đăng, ánh hoa đăng, mở hội hoa đăng. Người viết hay đem nó ra so sánh khi tả một nơi đèn đuốc sáng rực: đốt đèn như mở hội hoa đăng. Chữ nầy nghe sách vở, hay gặp trong truyện có vua chúa, kinh thành.

🇬🇧 It names the hanging lanterns and flower-decked lights lit for a festival night. In Southern writing it goes with: a lantern festival, an evening lantern party, a night of lanterns, the glow of festival lanterns, to hold a lantern festival. Writers often use it as a comparison for a place ablaze with lamps: lighting lamps as if holding a lantern festival. The word sounds bookish and is common in tales of kings and capitals.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + hoa đăngđọc / xem / viết / lưu + hoa đănghoa đăng + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Cả thủ đô náo nhiệt rộn ràng dưới ánh hoa đăng rực rỡ.

The whole capital was lively and bustling under the brilliant glow of festival lanterns.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm

Đêm đến, dân chúng tưng bừng mở hội hoa đăng.

When night came, the people joyfully held a lantern festival.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối

Để cho đêm hoa đăng thêm phần rực rỡ, nhà vua truyền tất cả thần dân trong thành, nhà nhà đều treo đèn kết hoa nơi cửa.

To make the night of lanterns more splendid, the king ordered all his subjects in the city, every household, to hang lanterns and flowers at the door.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Dân làng đốt đèn như mở hội hoa đăng.

The villagers lit lamps as if holding a lantern festival.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Từ ngoài đường nhìn vào khu vườn sau biệt thự, Hoàng có cảm tưởng như mình sắp bước vào vườn thượng uyển của thời xa xưa vào một đêm hoa đăng.

Looking from the street into the garden behind the villa, Hoang felt as if he were about to step into a royal garden of long ago on a night of lanterns.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Những ánh đèn màu lốm đốm đây đó, buông tỏa khắp vườn một làn sáng nhạt như một dạ hội hoa đăng.

Coloured lights dotted here and there cast a pale glow over the whole garden, like an evening lantern festival.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cả thủ đô náo nhiệt rộn ràng dưới ánh hoa đăng rực rỡ.”
Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác Kiếm, II. Tỉ võ đoạt soái
“Đêm đến, dân chúng tưng bừng mở hội hoa đăng.”
Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc Lối, Đoạn kết
“Để cho đêm hoa đăng thêm phần rực rỡ, nhà vua truyền tất cả thần dân trong thành, nhà nhà đều treo đèn kết hoa nơi cửa.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bầy thiêu thân
“Dân làng đốt đèn như mở hội hoa đăng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
“Từ ngoài đường nhìn vào khu vườn sau biệt thự, Hoàng có cảm tưởng như mình sắp bước vào vườn thượng uyển của thời xa xưa vào một đêm hoa đăng.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 4
“Những ánh đèn màu lốm đốm đây đó, buông tỏa khắp vườn một làn sáng nhạt như một dạ hội hoa đăng.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hoa đăng”

“hoa đăng” nghĩa là gì?

Đèn kết hoa, đèn màu thắp sáng rực trong ngày hội; hay nói hội hoa đăng, đêm hoa đăng là đêm hội treo đèn kết hoa.

“hoa đăng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Rửa Tay Gác Kiếm của Thẩm Thệ Hà: “Cả thủ đô náo nhiệt rộn ràng dưới ánh hoa đăng rực rỡ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.