Trở lại từ điển

hộ tịch

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hộ tịch” là gì?

Sổ sách của nhà nước ghi tên tuổi, ngày sanh, cha mẹ của từng người dân; giấy tờ làm theo sổ đó.

Tiếng Anh: The government register that records each person's name, birth and parents; the papers drawn from that register.

Cách đọc
hộ tịch(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hộ tịch”:

1 nét nghĩa
1sổ nhà nước ghi tên tuổi từng người dânđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hộ tịch là sổ nhà nước ghi mỗi người là ai: tên gì, sanh ngày nào, con ai. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói sổ hộ tịch, khai sanh vô sổ hộ tịch, ghép vô sổ hộ tịch. Tên trong hộ tịch là tên thiệt trên giấy tờ, khác với tên ở nhà quen kêu.

🇬🇧 It is the government register that says who each person is: the name, the date of birth, whose child. In the Southern corpus people speak of the civil register, of entering a birth in it, of being added to it. The name in the register is the real name on paper, as opposed to the name used at home.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + hộ tịchđọc / xem / viết / lưu + hộ tịchhộ tịch + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Chỉ phiền là bây giờ sống lại xin khai sanh vào sổ hộ tịch không được nữa.

The only trouble is that now, having come back to life, one can no longer apply to have a birth entered in the civil register.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần

Tại nhà quen kêu vậy thôi, chớ thật ra trong hộ tịch không có tên Tây.

It is just what they are used to calling me at home; in truth there is no Western name in the civil register.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Từ đó con cháu người Tàu ở nơi Trấn Biên thì lập thành xã Thanh Hà, ở nơi Phiên Trấn thì lập thành xã Minh Hương, rồi ghép vào sổ hộ tịch.

From then on the descendants of the Chinese in Tran Bien were formed into Thanh Ha village and those in Phien Tran into Minh Huong village, and then they were entered in the civil register.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chỉ phiền là bây giờ sống lại xin khai sanh vào sổ hộ tịch không được nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về Trần, Chương 5
“Tại nhà quen kêu vậy thôi, chớ thật ra trong hộ tịch không có tên Tây.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Từ đó con cháu người Tàu ở nơi Trấn Biên thì lập thành xã Thanh Hà, ở nơi Phiên Trấn thì lập thành xã Minh Hương, rồi ghép vào sổ hộ tịch.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hộ tịch”

“hộ tịch” nghĩa là gì?

Sổ sách của nhà nước ghi tên tuổi, ngày sanh, cha mẹ của từng người dân; giấy tờ làm theo sổ đó.

“hộ tịch” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khi Từ Thức Về Trần của Bình Nguyên Lộc: “Chỉ phiền là bây giờ sống lại xin khai sanh vào sổ hộ tịch không được nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.