Trở lại từ điển

hộ pháp

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hộ pháp” là gì?

Vị thần giữ gìn đạo Phật, che chở chùa chiền và người tu hành.

Tiếng Anh: A guardian deity who protects the Buddhist faith, its temples and those who lead the religious life.

Cách đọc
hộ pháp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hộ pháp”:

1 nét nghĩa
1vị thần giữ gìn đạo, che chở chùađời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hộ pháp là vị thần đứng ra giữ đạo, che chở chùa và người tu. Trong kho văn Nam Bộ người ta gọi một vị hộ pháp, và chuyện xưa kể có vị hộ pháp hóa kiếp làm người thường để bảo vệ một ni cô.

🇬🇧 It names a deity who defends the faith and shelters temples and those in religious life. In the Southern corpus it takes the respectful word used for a revered being, and an old tale tells of such a guardian reborn as an ordinary man to protect a nun.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hộ phápcó / dùng / giữ + hộ pháphộ pháp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tục truyền rằng ni cô Tuệ Không là Quan Thế Âm tái thế, còn lão ăn mày là một vị hộ pháp hóa kiếp.

Tradition has it that the nun Tue Khong was the bodhisattva Quan The Am come back to earth, and the old beggar was a guardian deity reborn in human form.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tục truyền rằng ni cô Tuệ Không là Quan Thế Âm tái thế, còn lão ăn mày là một vị hộ pháp hóa kiếp.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Chuyện ni cô Tuệ Không
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hộ pháp”

“hộ pháp” nghĩa là gì?

Vị thần giữ gìn đạo Phật, che chở chùa chiền và người tu hành.

“hộ pháp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Tục truyền rằng ni cô Tuệ Không là Quan Thế Âm tái thế, còn lão ăn mày là một vị hộ pháp hóa kiếp.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.