Yếu ớt, lặng lẽ và buồn, gợi cảnh vắng vẻ hiu quạnh.
Tiếng Anh: Faint, quiet and melancholy, evoking lonely desolation.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Yếu ớt, lặng lẽ và buồn, gợi cảnh vắng vẻ hiu quạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cảnh vật buồn và vắng: gió thu hiu hắt, đèn đường hiu hắt, góc phố im lìm hiu hắt, đêm hiu hắt. Nó cũng tả lòng người buồn bã, như lòng ông hiu hắt như cảnh chiều. Chữ nầy hay gặp trong văn Sài Gòn thời sau, gợi mùa thu, mưa và chiều tà.
🇬🇧 The corpus uses it for sad, empty scenes: a faint autumn wind, dim streetlights, silent forlorn street corners, a lonely night. It also describes a sad heart, as in his heart as desolate as the evening. The word is common in later Sai Gon writing, evoking autumn, rain and dusk.
Thí dụ:
Và bây giờ là mùa Thu, những chiếc lá đã bắt đầu vàng hiu hắt trên những nhánh cây.
And now it is autumn, and the leaves have begun to turn a faint yellow on the branches.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiĐêm hiu hắt với tiếng xe chạy qua con đường trước nhà rồi khoanh tay lắng nghe mưa.
The lonely night with cars passing on the road outside, and then arms folded, listening to the rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiEm sợ một cánh đồng cỏ xanh hiu hắt và một làn khói nhẹ bốc lên trời.
I fear a desolate green meadow and a thin wisp of smoke rising to the sky.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng tiêu thiều trầm bỗng ngân dài dìu dặt theo những làn gió thu hiu hắt buổi bình minh.
The flute's low and high notes lingered on the faint autumn breeze at dawn.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCăn phòng này, cái cầu thang dài hiu hắt bên ngoài, và những ngày bắt đầu cho một thay đổi.
This room, the long forlorn staircase outside, and the days that begin a change.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngĐây cũng rừng phong, cũng khí thu hiu hắt, nhưng cửa ải đâu không thấy, thành đô quá xa vời.
Here too the maple forest, the faint autumn air, but the frontier pass is nowhere to be seen, the capital too far away.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửDạo đó trời lạnh, bầu trời ngả thấp, hiu hắt những cánh én từ xa bay về sửa soạn cho một mùa xuân êm đềm.
Back then the weather was cold, the sky low, swallows faintly flying back from afar to prepare for a gentle spring.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayLòng ông Nhiêu hiu hắt như cảnh chiều nầy.
Mr Nhieu's heart was as desolate as this evening scene.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCon bé đứng co ro trong một góc phòng buồn hiu hắt, tôi vẫy vẫy con bé làm quen nhưng hình như con bé không muốn nhìn tôi.
The little girl stood huddled in a gloomy corner of the room; I waved to make friends but she seemed not to want to look at me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiThị trấn trong những ngày mưa dài, nom hiu hắt lạ lùng.
The town, in those long rainy days, looked strangely forlorn.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Và bây giờ là mùa Thu, những chiếc lá đã bắt đầu vàng hiu hắt trên những nhánh cây.”“Đêm hiu hắt với tiếng xe chạy qua con đường trước nhà rồi khoanh tay lắng nghe mưa.”“Em sợ một cánh đồng cỏ xanh hiu hắt và một làn khói nhẹ bốc lên trời.”“Tiếng tiêu thiều trầm bỗng ngân dài dìu dặt theo những làn gió thu hiu hắt buổi bình minh.”“Căn phòng này, cái cầu thang dài hiu hắt bên ngoài, và những ngày bắt đầu cho một thay đổi.”“Đây cũng rừng phong, cũng khí thu hiu hắt, nhưng cửa ải đâu không thấy, thành đô quá xa vời.”“Dạo đó trời lạnh, bầu trời ngả thấp, hiu hắt những cánh én từ xa bay về sửa soạn cho một mùa xuân êm đềm.”“Lòng ông Nhiêu hiu hắt như cảnh chiều nầy.”