Hít hơi vô qua kẽ răng cho ra tiếng xít xoa, vì đau, vì cay hay vì thèm.
Tiếng Anh: To suck in breath through the teeth with a hiss, from pain, from spice or from longing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hít hơi vô qua kẽ răng cho ra tiếng xít xoa, vì đau, vì cay hay vì thèm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho cái đau trên da thịt trước hết: vừa xoa xoa trên chỗ bị cắn đau vừa hít hà liền miệng, Trân hít hà luôn miệng và xoa xoa cổ tay mình, nàng hít hà rồi xoa những chỗ đau, lúc nạo mủ nó chỉ hít hà thôi, ngọn đèn táp tay cô nóng nên cô bóp tay hít hà. Rồi cho cái cay: bị muối tiêu cay nên nó hít hà hoài. Mà hễ đi liền với chắc lưỡi thì nó thành cái thèm, cái tiếc hay cái phục: có tiếng chắc lưỡi hít hà trong vòng rào, Ba Của chắt lưỡi hít hà một hồi, đưa đồng bạc ra thì chắc lưỡi hít hà như họ vậy đâu. Trẻ con coi bạn làm trò giỏi cũng lé mắt bặm môi hít hà.
🇬🇧 The corpus gives the word first to pain on the skin, then to hot spice. Paired with tongue clicking, it becomes longing, regret or admiration, and children watching a friend's trick do it too.
Thí dụ:
Ngọn đèn táp tay cô nóng, nên cô bóp tay hít hà, mà lại ngó Chánh Tâm mà cười.
The lamp flame singed her hand, so she clutched it, sucking in her breath, and looked at Chanh Tam and laughed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhĐôi bạn nghe có tiếng chắc lưỡi hít hà trong vòng rào nên lại càng ngượng hơn.
The two friends heard tongue clicking and sharp intakes of breath inside the fence, and grew all the more embarrassed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCon Thu Cúc ăn lại thử một chén cơm nguội, bị muối tiêu cay nên nó hít hà hoài.
Thu Cuc tried a bowl of cold rice again, and the peppered salt was so hot that she kept sucking in her breath.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThằng nầy không phải mạt như họ, đưa đồng bạc ra thì chắc lưỡi hít hà như họ vậy đâu.
This fellow is not as mean as they are, clicking their tongues and sucking their teeth over every coin they hand out.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànAnh ta quay về nằm ở chỗ cũ và vừa xoa xoa trên chỗ bị cắn đau vừa hít hà liền miệng.
He went back to lie in the same place, rubbing the sore bite and hissing with pain all the while.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBa Của chắt lưỡi hít hà một hồi nhưng vẫn không dám rớ tới người Nhãn.
Ba Cua clicked his tongue and sucked in his breath for a while, but still dared not touch Nhan.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuChúng nó đã lé mắt, bặm môi hít hà mỗi lần con nhà Hậu biểu diễn lái xe bằng hai chân.
They went cross eyed and bit their lips, sucking in their breath, every time Hau showed off steering with his feet.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuHạ buông tay Trân ra, Trân hít hà luôn miệng và xoa xoa cổ tay mình.
Ha let go of Tran's hand, and Tran kept hissing and rubbing her wrist.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngNàng hít hà rồi xoa những chỗ đau, nhưng tay nàng chạm phải da rách, làm cho nàng đau thêm.
She hissed and rubbed the sore places, but her hand touched the torn skin and hurt her more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngLúc nạo mủ nó chỉ hít hà thôi và lúc rắc thuốc, thứ thuốc làm rát rần lên ấy, nó chỉ nhăn mặt một lát.
When the pus was scraped out he only hissed, and when the powder was sprinkled on, the kind that stings all over, he only winced for a moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngọn đèn táp tay cô nóng, nên cô bóp tay hít hà, mà lại ngó Chánh Tâm mà cười.”“Đôi bạn nghe có tiếng chắc lưỡi hít hà trong vòng rào nên lại càng ngượng hơn.”“Con Thu Cúc ăn lại thử một chén cơm nguội, bị muối tiêu cay nên nó hít hà hoài.”“Thằng nầy không phải mạt như họ, đưa đồng bạc ra thì chắc lưỡi hít hà như họ vậy đâu.”“Anh ta quay về nằm ở chỗ cũ và vừa xoa xoa trên chỗ bị cắn đau vừa hít hà liền miệng.”“Ba Của chắt lưỡi hít hà một hồi nhưng vẫn không dám rớ tới người Nhãn.”“Chúng nó đã lé mắt, bặm môi hít hà mỗi lần con nhà Hậu biểu diễn lái xe bằng hai chân.”“Hạ buông tay Trân ra, Trân hít hà luôn miệng và xoa xoa cổ tay mình.”