Nghĩa của “hình thức” là gì?
Cách, kiểu, dạng mà một việc hay một thứ gì hiện ra hoặc được làm ra.
Tiếng Anh: The way, kind or shape in which a thing or an activity appears or is carried out.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hình thức”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hình thức là cái dạng, cái kiểu mà một việc mang lấy khi nó hiện ra bên ngoài. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói một hình thức rồi kể ra việc gì: một hình thức phản kháng, một hình thức dối lòng, hình thức cờ bạc, hai hình thức văn nghệ mới. Nó hay đi sau chữ dưới: dưới một hình thức thô sơ, dưới đủ mọi hình thức, dưới hình thức những chứng bịnh. Chữ nầy còn một nghĩa nữa là vẻ bề ngoài, đối với phần ở trong: nội dung lẫn hình thức, hình thức bề ngoài.
🇬🇧 It is the shape or kind that something takes when it shows itself outwardly. In the Southern corpus people say a form of something and then name it: a form of protest, a form of self-deception, a form of gambling, two new forms of art. It often follows the word for under: in a rough form, in every sort of form, in the form of ailments. The word has a further sense, the outward appearance as against what is inside: content as well as form, outward form.
Thí dụ:
Hai hình thức văn nghệ mới quả là sự biến chuyển đáng kể theo chiều hướng tốt.
The two new forms of art were indeed a notable change for the better.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamĐó là một hình thức phản kháng, một hình thức chống đối tiêu cực của kẻ bất lực.
That was a form of protest, a form of passive opposition by one who is powerless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLại một hình thức dối lòng, dối mà không biết rằng mình dối.
Yet another form of self-deception, deceiving oneself without knowing one is doing so.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMiễu nầy đã có vài năm trước chiến tranh, dưới một hình thức hết sức thô sơ.
This shrine already existed a few years before the war, in an extremely rough form.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcSinh lực nầy được tháo trút dưới đủ mọi hình thức: thể thao, lao lực, ăn chơi, du đãng.
This vitality is let out in every sort of form: sport, hard labour, pleasure-seeking, running wild.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácSự khó chịu ấy được cụ thể ra ngoài dưới hình thức những chứng bịnh thường xuyên, không rõ rệt là chứng gì.
That discomfort shows itself outwardly in the form of frequent ailments, with no clear sign of what they are.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCũng là hình thức cờ bạc tinh vi mà mọi người trong sòng đều hưởng lợi.
It too was a subtle form of gambling in which everyone at the table came out ahead.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamỞ đây, ta thấy rõ một hình thức tiêu cực đề kháng của tổ tiên ta rất là ngộ nghĩnh.
Here we see clearly a rather quaint form of passive resistance on the part of our ancestors.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamRủi-ro hình thức nầy lại khó hiểu, chớ ai muốn thế làm chi.
Unluckily this form happens to be hard to follow, nobody wanted it that way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNăm sau đó, hình thức TRAITEMENT DÉTAILLÉ lại đăng trên tạp chí Điện Ảnh.
The year after, the TRAITEMENT DETAILLE form was in turn published in the magazine Dien Anh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai hình thức văn nghệ mới quả là sự biến chuyển đáng kể theo chiều hướng tốt.”“Đó là một hình thức phản kháng, một hình thức chống đối tiêu cực của kẻ bất lực.”“Lại một hình thức dối lòng, dối mà không biết rằng mình dối.”“Miễu nầy đã có vài năm trước chiến tranh, dưới một hình thức hết sức thô sơ.”“Sinh lực nầy được tháo trút dưới đủ mọi hình thức: thể thao, lao lực, ăn chơi, du đãng.”“Sự khó chịu ấy được cụ thể ra ngoài dưới hình thức những chứng bịnh thường xuyên, không rõ rệt là chứng gì.”“Cũng là hình thức cờ bạc tinh vi mà mọi người trong sòng đều hưởng lợi.”“Ở đây, ta thấy rõ một hình thức tiêu cực đề kháng của tổ tiên ta rất là ngộ nghĩnh.”Câu hỏi thường gặp về “hình thức”
“hình thức” nghĩa là gì?
Cách, kiểu, dạng mà một việc hay một thứ gì hiện ra hoặc được làm ra.
“hình thức” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Hai hình thức văn nghệ mới quả là sự biến chuyển đáng kể theo chiều hướng tốt.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.