Nghĩa của “hình thù” là gì?
Hình dáng bên ngoài mà mắt thấy được của một vật, một người, nhứt là khi nó lạ hay khó nhìn cho rõ.
Tiếng Anh: The outward shape of a thing or person as the eye sees it, especially when it is odd or hard to make out.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hình thù”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hình thù là hình dáng của một vật, một người, theo như mắt mình thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với thấy rõ, phân biệt: say rồi thì không còn thấy rõ hình thù của người, con diều lên cao thì không còn phân biệt được hình thù với màu sắc. Vật nhiều dáng khác nhau thì nói mang đủ hình thù; vật giống con gì thì nói giống hình thù con đó. Cả ngọn lửa củi cũng nói là có hình thù.
🇬🇧 It names the shape of a thing or a person as the eye takes it in. In the Southern corpus it often goes with words for seeing clearly and telling apart: once drunk, a man can no longer make out the shapes of people; once a kite is high up, its shape and colour can no longer be told. Things of many different forms are said to take every kind of shape; a thing that looks like an animal is said to have that animal's shape. Even a wood fire is said to have a shape.
Thí dụ:
Tửu lượng của chàng kém lắm nên chàng không còn thấy rõ hình thù của người nữa.
He held his drink very poorly, so he could no longer make out the shapes of people.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLửa củi đã thơm mà hình thù của nó cũng hay lắm.
A wood fire smells sweet, and its shape is a fine thing too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaKhi diều đã lên cao vút trên kia rồi thì không còn phân biệt được hình thù và màu sắc của nó nữa.
Once a kite has climbed way up there, its shape and colour can no longer be told.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcBầy đảo mang đủ hình thù, có hòn um tùm cây cối, có hòn trọc lốc từ trên đầu hòn xuống tới mé nước.
The islands took every kind of shape, some thick with trees, some bare from the top right down to the water's edge.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngGiống hình thù con nai con rồng.
They had the shapes of deer and dragons.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tửu lượng của chàng kém lắm nên chàng không còn thấy rõ hình thù của người nữa.”“Lửa củi đã thơm mà hình thù của nó cũng hay lắm.”“Khi diều đã lên cao vút trên kia rồi thì không còn phân biệt được hình thù và màu sắc của nó nữa.”“Bầy đảo mang đủ hình thù, có hòn um tùm cây cối, có hòn trọc lốc từ trên đầu hòn xuống tới mé nước.”“Giống hình thù con nai con rồng.”Câu hỏi thường gặp về “hình thù”
“hình thù” nghĩa là gì?
Hình dáng bên ngoài mà mắt thấy được của một vật, một người, nhứt là khi nó lạ hay khó nhìn cho rõ.
“hình thù” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Trâm Nhớ Ngàn Thương của Bình Nguyên Lộc: “Tửu lượng của chàng kém lắm nên chàng không còn thấy rõ hình thù của người nữa.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.