Trở lại từ điển

hình dáng

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hình dáng” là gì?

Vẻ bề ngoài mà mắt nhìn thấy của một người hay một vật: cao thấp, mập ốm, tròn méo ra sao.

Tiếng Anh: The outward look of a person or thing as the eye sees it: tall or short, stout or thin, round or crooked.

Cách đọc
hình dáng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hình dáng”:

1 nét nghĩa
1vẻ bề ngoài mắt nhìn thấyđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hình dáng là cái vẻ bề ngoài của người hay vật, nhìn vô là nhận ra. Trong kho văn Nam Bộ nó nói về người: tả hình dáng, chưa thấy hình dáng mặt mày, hình dáng rất thon, quên hình dáng một cô bé. Nó cũng nói về vật và cảnh: hình dáng chiếc xe, hình dáng ngôi nhà, hình dáng phía trước cửa nhà, hình dáng của cây, khúc nhang cháy thành tro mà còn giữ nguyên hình dáng cũ.

🇬🇧 It is the outward look of a person or thing, what one recognises at a glance. In the Southern corpus it is said of people: to describe someone's looks, not yet to have seen someone's figure and face, a very trim figure, to forget what a little girl looked like. It is also said of things and scenes: the shape of a car, of a house, of the front of a house, of trees, and of a stick of incense burned to ash that still keeps its old shape.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hình dángcó / dùng / giữ + hình dánghình dáng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Từng khúc nhang cong queo tuy đã hóa ra tro nhưng còn giữ nguyên hình dáng cũ.

Each crooked length of incense, though it had turned to ash, still kept its old shape.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Đó là một chiếc xe hình dáng vừa vạm vỡ lại vừa nhanh nhẹn, sơn màu lam lợt.

It was a car whose shape was both sturdy and nimble, painted pale blue.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Cô bé cứ việc tả hình dáng của tôi cho Thục biết.

Just describe what I look like to Thuc, little miss.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Nhưng biết cô là nhờ người ta nói mà thôi, chớ chưa thấy hình dáng, mặt mày thế nào.

But they knew of her only from what people said, without ever having seen her figure or what her face was like.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

À, nhưng tôi phải biết kích thước với lại hình dáng phía trước cửa nhà cô.

Ah, but I need to know the measurements and the shape of the front of your house.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Tôi đã quên hẳn chuyện kiến hôi kiến vàng, quên hình dáng cô bé tên Liên.

I had quite forgotten the business of the stink ants and the yellow ants, forgotten what the little girl named Lien looked like.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Bấy giờ ông ngạc nhiên và nhớ ra hình dáng rất thon của ông Hóa, bạn đồng niên với ông.

At that he was struck and recalled the very trim figure of Mr Hoa, a friend of his own age.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ba loại cây ấy ưa đất khô, nên hình dáng nó cũng khô khan.

Those three kinds of tree like dry soil, so their shape is dry and spare too.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Lũy bâng khuâng với hình dáng ngôi nhà cổ kính của mình.

Luy was lost in wistful thought over the shape of the old family house.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Vật liệu khác, kỹ thuật khác, nhưng hình dáng thì không, mà như vậy trong hàng ngàn năm.

The material differs, the technique differs, but the shape does not, and so it remains for thousands of years.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Từng khúc nhang cong queo tuy đã hóa ra tro nhưng còn giữ nguyên hình dáng cũ.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5
“Đó là một chiếc xe hình dáng vừa vạm vỡ lại vừa nhanh nhẹn, sơn màu lam lợt.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Lan rừng
“Cô bé cứ việc tả hình dáng của tôi cho Thục biết.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 2
“Nhưng biết cô là nhờ người ta nói mà thôi, chớ chưa thấy hình dáng, mặt mày thế nào.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 8
“À, nhưng tôi phải biết kích thước với lại hình dáng phía trước cửa nhà cô.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 1
“Tôi đã quên hẳn chuyện kiến hôi kiến vàng, quên hình dáng cô bé tên Liên.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
“Bấy giờ ông ngạc nhiên và nhớ ra hình dáng rất thon của ông Hóa, bạn đồng niên với ông.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
“Ba loại cây ấy ưa đất khô, nên hình dáng nó cũng khô khan.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hình dáng”

“hình dáng” nghĩa là gì?

Vẻ bề ngoài mà mắt nhìn thấy của một người hay một vật: cao thấp, mập ốm, tròn méo ra sao.

“hình dáng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Từng khúc nhang cong queo tuy đã hóa ra tro nhưng còn giữ nguyên hình dáng cũ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.