Nghĩa của “hiệu lực” là gì?
Sức làm ra được kết quả mình muốn; sức khiến người khác phải nghe, phải nể.
Tiếng Anh: The power to produce the wanted result; the power to make others listen or give way.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiệu lực”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiệu lực là sức của một việc, một lời nói làm ra được kết quả. Trong kho văn Nam Bộ người ta nói có hiệu lực, còn một chút hiệu lực: tiếng nói của một người còn một chút hiệu lực thì người kia còn nể; son phấn lòe loẹt dù sao cũng có hiệu lực của nó phần nào.
🇬🇧 It names the power of an act or a word to bring about a result. In the Southern corpus people say that something has effect or still has a little effect: when one person's word still carries a little weight, the other still respects it; gaudy make-up does, after all, have some effect of its own.
Thí dụ:
Tuy hóa trang vụn, Hiếu vẫn đẹp hơn là không son phấn vì cái trò téch-ni-cô-lo lòe loẹt, dù sao cũng có hiệu lực của nó phần nào.
Though the make-up was clumsy, Hieu still looked prettier than without powder and rouge, because that gaudy technicolor business does, after all, have some effect of its own.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChỉ có tiếng nói của Quỳnh còn một chút hiệu lực cho Thủy nể.
Only Quynh's word still carried a little weight that Thuy respected.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tuy hóa trang vụn, Hiếu vẫn đẹp hơn là không son phấn vì cái trò téch-ni-cô-lo lòe loẹt, dù sao cũng có hiệu lực của nó phần nào.”“Chỉ có tiếng nói của Quỳnh còn một chút hiệu lực cho Thủy nể.”Câu hỏi thường gặp về “hiệu lực”
“hiệu lực” nghĩa là gì?
Sức làm ra được kết quả mình muốn; sức khiến người khác phải nghe, phải nể.
“hiệu lực” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Tuy hóa trang vụn, Hiếu vẫn đẹp hơn là không son phấn vì cái trò téch-ni-cô-lo lòe loẹt, dù sao cũng có hiệu lực của nó phần nào.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.