Nghĩa của “hiếu học” là gì?
Ham học, chịu khó học hỏi, lấy việc học làm vui.
Tiếng Anh: Fond of learning, studying hard and taking pleasure in it.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiếu học”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiếu học là ham học, thích học. Trong kho văn Nam Bộ có rất hiếu học, lòng hiếu học: cậu học trò nghèo mà rất hiếu học; đứa con có lòng hiếu học nên má nó mua giấy bút, dẫn tới nhà thầy. Đây là lời khen.
🇬🇧 It means being keen on study. In the Southern corpus one is very studious or has a love of learning: a poor pupil who is very studious, a child with a love of learning whose mother buys paper and brushes and takes the child to a teacher. It is a word of praise.
Thí dụ:
Thấy con có lòng hiếu học, chị Lý mua giấy bút rồi dẫn nó đến nhà ông Đồ.
Seeing that her child had a love of learning, Mrs Ly bought paper and brushes and took the child to the old teacher's house.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêĐời nhà Lý, Phạm Tử Hư là cậu học trò nghèo, nhưng rất hiếu học, nhờ ơn một nho sĩ tên là Công Trực sớm hôm dạy dỗ.
Under the Ly dynasty, Pham Tu Hu was a poor pupil but very fond of learning, and owed much to a scholar named Cong Truc who taught him morning and night.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy con có lòng hiếu học, chị Lý mua giấy bút rồi dẫn nó đến nhà ông Đồ.”“Đời nhà Lý, Phạm Tử Hư là cậu học trò nghèo, nhưng rất hiếu học, nhờ ơn một nho sĩ tên là Công Trực sớm hôm dạy dỗ.”Câu hỏi thường gặp về “hiếu học”
“hiếu học” nghĩa là gì?
Ham học, chịu khó học hỏi, lấy việc học làm vui.
“hiếu học” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ông Nghè Dê của Thẩm Thệ Hà: “Thấy con có lòng hiếu học, chị Lý mua giấy bút rồi dẫn nó đến nhà ông Đồ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.