Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiệp với” là gì?

Nhập chung với người khác để cùng đi hay chung sức cùng làm một việc; là cách nói Nam Bộ xưa của hợp với.

Tiếng Anh: To join up with others, going along together or combining efforts on a task; an older Southern form of hop voi.

Cách đọc
hiệp với(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiệp với”:

1 nét nghĩa
1nhập chung, cùng làm vớiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Hiệp là cách người Nam xưa đọc chữ hợp, nghĩa là gom lại làm một. Hiệp với là nhập chung với một người hay một nhóm. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, nó hay dùng cho hai cảnh: đi chung một chuyến, như hiệp với vợ chồng ông Tổng mà đi Rạch Giá, hiệp với Ba Rạng đi cho vui; và chung sức làm một việc, như hiệp với tôi mà tranh gia tài, hiệp với anh mà lo cứu em. Theo sau thường có mà hay để rồi tới việc cùng làm. Cụm nầy còn một nghĩa nữa là hạp, xứng với, như tánh ấy hiệp với tánh tao, nhưng các câu dưới đây chỉ lấy nghĩa nhập chung.

🇬🇧 Hiep is the older Southern reading of hop, to bring together into one. The phrase means to join a person or a group. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it serves two scenes: traveling together on one trip, such as joining another couple to go to Rach Gia, and pooling efforts on a task, such as joining someone to fight for an inheritance or to rescue a sibling. A linking word then leads to the shared action. The phrase also has a second sense, to suit or agree with, as when one temper suits another, but the sentences below keep to joining up.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hiệp với + tân ngữhiệp với + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hiệp với

Thí dụ:

Thằng Cu cũng đương sửa soạn đi về Đập Ông Canh nên hiệp với Ba Rạng đi cho vui.

Cu was also getting ready to go back to Dap Ong Canh, so he joined Ba Rang for the company.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Cô hiệp với tôi mà tranh gia tài nầy rồi chị em mình chia với nhau mà hưởng.

Join with me to fight for this inheritance, and then the two of us will split it and enjoy it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Họ đàng trai lên hai xe, hiệp với vợ chồng Hương Sư Thiện rồi lại đàng gái.

The groom's side got into two cars, joined up with Huong Su Thien and his wife, and went over to the bride's family.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Hừng sáng Quí mới dắt chị vô dì Ba Thới chờ xe và hiệp với mẹ con dì mà đi.

At daybreak Qui took the elder sister over to Aunt Ba Thoi's to wait for the bus and set off together with the aunt and her children.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Ông cử không cho, rồi ông đi một mình vô Cầu kho hiệp với cô dượng mà về Cái Vồn.

The graduate would not allow it, and went alone to Cau Kho to join the aunt and uncle and travel back to Cai Von.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Quan Chủ quận hiệp với quan Thầy thuốc mà tiếp rước các quan và mời vào dinh quận.

The district chief, together with the doctor, received the officials and invited them into the district residence.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh

Cô Kim thương em, nên hiệp với anh mà lo cứu em, chớ có phải ngu dại đâu.

Kim loved the younger sibling, so she joined her elder brother in trying to save the younger one; she was no fool.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Moa biết mà, mấy tháng nay toa mắc kêu gọi điền chủ hiệp với toa để chấn hưng nông nghiệp.

I know, for months now you have been busy calling on the landowners to join with you in reviving agriculture.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Nếu hai đứa mình hiệp với nhau mà đờn ca hoặc thổi kèn kiếm tiền dễ lắm.

If the two of us team up to play music and sing or blow the horn, we can make money easily.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Đúng ngày hẹn, vợ chồng ông Hội đồng qua Thạnh Hòa hiệp với vợ chồng ông Tổng mà đi Rạch Giá.

On the appointed day the councillor and his wife went over to Thanh Hoa to join the canton chief and his wife and travel on to Rach Gia.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thằng Cu cũng đương sửa soạn đi về Đập Ông Canh nên hiệp với Ba Rạng đi cho vui.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 12
“Cô hiệp với tôi mà tranh gia tài nầy rồi chị em mình chia với nhau mà hưởng.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 8
“Họ đàng trai lên hai xe, hiệp với vợ chồng Hương Sư Thiện rồi lại đàng gái.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 6
“Hừng sáng Quí mới dắt chị vô dì Ba Thới chờ xe và hiệp với mẹ con dì mà đi.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 17
“Ông cử không cho, rồi ông đi một mình vô Cầu kho hiệp với cô dượng mà về Cái Vồn.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 16
“Quan Chủ quận hiệp với quan Thầy thuốc mà tiếp rước các quan và mời vào dinh quận.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 5
“Cô Kim thương em, nên hiệp với anh mà lo cứu em, chớ có phải ngu dại đâu.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 9
“Moa biết mà, mấy tháng nay toa mắc kêu gọi điền chủ hiệp với toa để chấn hưng nông nghiệp.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 12
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiệp với”

“hiệp với” nghĩa là gì?

Nhập chung với người khác để cùng đi hay chung sức cùng làm một việc; là cách nói Nam Bộ xưa của hợp với.

“hiệp với” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Thằng Cu cũng đương sửa soạn đi về Đập Ông Canh nên hiệp với Ba Rạng đi cho vui.”

Từ “hiệp với” có nguồn gốc từ đâu?

“hiệp với” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“hiệp với” thuộc từ loại gì?

“hiệp với” thuộc từ loại động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.