Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiệp nhau đi” là gì?

Cùng nhau đi chung một lượt, nhiều người gom lại rồi đi tới một chỗ.

Tiếng Anh: To go together as one group, several people joining up and heading to the same place.

Cách đọc
hiệp nhau đi(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiệp nhau đi”:

1 nét nghĩa
1cùng nhau điđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Hiệp là gom lại, nhập lại; hiệp nhau là cùng nhau, lối nói xưa của người Nam. Hiệp nhau đi là mấy người nhập lại mà đi chung một lượt. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, nó hay đi với chữ chỉ hướng như đi vô, đi qua, đi xuống, rồi tới nơi tới chốn: đi vô nhà, đi qua nhà bà Ngọc, đi xuống miệt dưới. Có khi nó tả người ta túm tụm đi từng tốp ngoài đường.

🇬🇧 The first word means to gather or join, and the first two together mean together, an old Southern way of speaking. The phrase means that several people join up and go at the same time. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it is usually followed by a direction such as in, across or down, and then the destination: into the house, over to Mrs Ngoc's house, down to the lower country. Sometimes it describes people walking along the street in little groups.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hiệp nhau đi + tân ngữhiệp nhau đi + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hiệp nhau đi

Thí dụ:

Thầy thợ đi làm về, người đi bộ hiệp nhau đi từ tốp; kẻ đạp xe máy rung chuông nghe reng reng.

Clerks and workers were coming home from work; those on foot went along together in little groups, and those pedaling bicycles rang their bells, ring ring.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Chớ chi tôi biết thì chúng ta hiệp nhau đi một lượt cho vui.

If only I had known, we could have all gone together at once and had fun.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Thuần mặc đồ mát đi thơ thẩn trong hoa viên, ngó thấy xe cô Vân, lật đật bước ra chào rồi hiệp nhau đi vô nhà.

Thuan, in casual clothes, was strolling in the flower garden; seeing Miss Van's car, he hurried out to greet her, and then they went into the house together.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Rồi hết thảy hiệp nhau đi qua nhà bà Ngọc.

Then all of them went over to Mrs Ngoc's house together.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Vợ chồng thầy Hiển mời con bữa chúa nhựt qua sớm đặng hiệp nhau đi xuống miệt dưới câu chơi, trưa về nhà thầy ăn cơm rồi nghỉ một lát rồi xế đi câu nữa.

Mr and Mrs Hien invited me to come over early on Sunday so we could all go down to the lower country together to fish for fun, come back to their house at noon to eat and rest a while, then go fishing again in the afternoon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thầy thợ đi làm về, người đi bộ hiệp nhau đi từ tốp; kẻ đạp xe máy rung chuông nghe reng reng.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 4
“Chớ chi tôi biết thì chúng ta hiệp nhau đi một lượt cho vui.”
Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ, Chương 11
“Thuần mặc đồ mát đi thơ thẩn trong hoa viên, ngó thấy xe cô Vân, lật đật bước ra chào rồi hiệp nhau đi vô nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 9
“Rồi hết thảy hiệp nhau đi qua nhà bà Ngọc.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 20
“Vợ chồng thầy Hiển mời con bữa chúa nhựt qua sớm đặng hiệp nhau đi xuống miệt dưới câu chơi, trưa về nhà thầy ăn cơm rồi nghỉ một lát rồi xế đi câu nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiệp nhau đi”

“hiệp nhau đi” nghĩa là gì?

Cùng nhau đi chung một lượt, nhiều người gom lại rồi đi tới một chỗ.

“hiệp nhau đi” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Thầy thợ đi làm về, người đi bộ hiệp nhau đi từ tốp; kẻ đạp xe máy rung chuông nghe reng reng.”

Từ “hiệp nhau đi” có nguồn gốc từ đâu?

“hiệp nhau đi” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“hiệp nhau đi” thuộc từ loại gì?

“hiệp nhau đi” thuộc từ loại cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.