Cùng nhau mà làm một việc, và cũng là ăn khớp với nhau.
Tiếng Anh: To join together in doing a thing, and also to agree with one another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cùng nhau mà làm một việc, và cũng là ăn khớp với nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiệp là hợp lại, và người miền Nam nói hiệp chớ không nói hợp. Trong kho văn Nam Bộ tiếng này có hai nghĩa đi cặp. Nghĩa thứ nhứt là cùng nhau mà làm: dân sự hiệp nhau tổ chức cuộc phòng thủ, người trong làng hiệp nhau đầu cáo với quan trên, vợ chồng phải hiệp nhau mà bàn tính. Nghĩa thứ hai là ăn khớp: cả nhan sắc và tánh tình đều hiệp nhau, hai tâm tánh ấy có thể hiệp nhau. Nó hay đứng sau chữ phải, chữ mới, vì phần nhiều nó là việc người ta rủ nhau mà làm cho xong.
🇬🇧 The element means to come together, and Southerners say it their own way. In the Southern corpus the word carries two senses side by side. The first is doing a thing together, the people arranging their defences, the villagers laying a complaint, a husband and wife planning. The second is matching, two natures or a woman's looks and temper agreeing. It commonly follows words for must and for only then, since it is mostly something people call each other to do.
Thí dụ:
Cả nhan sắc và tánh tình đều hiệp nhau, khêu gợi ham thèm của trai mới lớn lên.
Both her looks and her temper agreed together, stirring the appetite of boys just grown.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnVợ chồng phải hiệp nhau mà bàn tính, chớ chị tự chuyên chị không kể đến ảnh sao phải.
Husband and wife must join together to plan, and for you to act alone without reckoning him is not right.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoHai tâm tánh ấy có thể hiệp nhau rồi khắng khít cả đời được hay không?
Can those two natures agree together and hold fast a whole life through.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuHọ lộng quyền áp chế, thì đờn bà hiệp nhau tẩy chay họ rồi họ làm sao?
If they abuse their power and oppress, let the women join together and boycott them, and what then.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩCháu vẽ ra đó cho bực cao minh kiến thức hiệp nhau mà làm lấy chớ.
I only sketch it out for men of learning to join together and do the thing themselves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmỞ xóm nầy dân sự hiệp nhau tổ chức cuộc phòng thủ đàng hoàng lắm.
In this hamlet the people joined together and arranged their defences very properly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợThầy thợ đi làm về, người đi bộ hiệp nhau đi từ tốp; kẻ đạp xe máy rung chuông nghe reng reng.
Workmen coming home, those on foot joining together and walking in groups, those on bicycles ringing their bells.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHành động của thằng Lía càng ngày càng lộng, người trong làng mới hiệp nhau đầu cáo với quan trên.
Lia's doings grew ever more unruly, so the villagers joined together and laid a complaint before the authorities.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủBà sui trai được thơ liền ngồi ghe qua nhà bà sui gái, rồi hẹn ngày hiệp nhau đưa Xuân Hoa lên Sài Gòn.
The groom's mother got the letter and at once took a boat to the bride's mother, and they fixed a day to join together and take Xuan Hoa up to Sai Gon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhSáng bữa sau, hai vợ chồng giao hết nhà cửa cho Biện Huỡn coi gìn-giữ, rồi hiệp nhau đưa cha xuống tàu.
Next morning the couple left the whole house in Huon's keeping and joined together to see their father onto the ship.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả nhan sắc và tánh tình đều hiệp nhau, khêu gợi ham thèm của trai mới lớn lên.”“Vợ chồng phải hiệp nhau mà bàn tính, chớ chị tự chuyên chị không kể đến ảnh sao phải.”“Hai tâm tánh ấy có thể hiệp nhau rồi khắng khít cả đời được hay không?”“Họ lộng quyền áp chế, thì đờn bà hiệp nhau tẩy chay họ rồi họ làm sao?”“Cháu vẽ ra đó cho bực cao minh kiến thức hiệp nhau mà làm lấy chớ.”“Ở xóm nầy dân sự hiệp nhau tổ chức cuộc phòng thủ đàng hoàng lắm.”“Thầy thợ đi làm về, người đi bộ hiệp nhau đi từ tốp; kẻ đạp xe máy rung chuông nghe reng reng.”“Hành động của thằng Lía càng ngày càng lộng, người trong làng mới hiệp nhau đầu cáo với quan trên.”