Nghĩa của “hiệp sĩ” là gì?
Người có võ nghệ mà trọng nghĩa, đi giúp kẻ yếu, cứu người khổ; cũng dùng gọi các kỵ sĩ thời xưa bên Tây.
Tiếng Anh: A person skilled in arms who lives by honor, helping the weak and rescuing the suffering; also used for knights of old in the West.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiệp sĩ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiệp là nghĩa hiệp, sĩ là người có chí. Hiệp sĩ là người có tài võ nghệ mà dùng tài đó để cứu khổ phò nguy, như các tay kiếm khách trong truyện kiếm hiệp hay các kỵ sĩ thời trung cổ. Trong kho văn nó hay đi với chàng, với dạ hành, dạ khách, và thường được dùng nửa đùa để tả người ham làm chuyện anh hùng: đứa nhỏ muốn làm hiệp sĩ, anh con trai tiếc mình sanh nhằm thời buổi yên ổn. Nó cũng làm hình so sánh cho dáng điệu, cho ánh đèn như lưỡi gươm.
🇬🇧 Hiep is chivalry and si is a person of spirit. A hiep si is someone skilled in arms who uses that skill to rescue the suffering and help those in danger, like the swordsmen of martial arts tales or the knights of the Middle Ages. In the corpus it often comes with chang, the young man, and with words for riding by night, and it is often used half in jest for someone eager to play the hero: children who want to be knights, a young man sorry to be born in peaceful times. It also serves as an image for a pose, or for beams of light like blades.
Thí dụ:
Đây là một cuộc phiêu lưu kỳ thú, xứng đáng với chàng hiệp sĩ dạ hành đã ân hận trót sanh vào thời buổi quá trật tự, không thi thố tài năng được.
This was a thrilling adventure, worthy of a knight errant of the night who regretted being born into an age too orderly to show off his talents.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng hiệp sĩ thứ nhất không ngủ được, ra tựa cửa nhìn trăng.
The first knight could not sleep and went to lean in the doorway gazing at the moon.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChúng lại càng không dám tranh hùng với Rọm, dầu đứa nào cũng muốn làm hiệp sĩ để trổ tài cứu khổ phò nguy.
They dared even less to compete with Rom, though every one of them wanted to be a knight errant and show off their skill at helping those in trouble.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmTia đèn bắt tréo nhau như những lưỡi gươm dài mà mấy tay hiệp sĩ dạ khách khổng lồ nào đang so kiếm giữa đêm trường.
The beams of light crossed one another like the long blades of some giant night-roaming swordsmen crossing swords in the long night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTư Cồ thủ bộ như hiệp sĩ thời trung cổ đang tuốt thanh gươm khỏi vỏ.
Tu Co struck a pose like a medieval knight drawing his sword from its scabbard.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đây là một cuộc phiêu lưu kỳ thú, xứng đáng với chàng hiệp sĩ dạ hành đã ân hận trót sanh vào thời buổi quá trật tự, không thi thố tài năng được.”“Chàng hiệp sĩ thứ nhất không ngủ được, ra tựa cửa nhìn trăng.”“Chúng lại càng không dám tranh hùng với Rọm, dầu đứa nào cũng muốn làm hiệp sĩ để trổ tài cứu khổ phò nguy.”“Tia đèn bắt tréo nhau như những lưỡi gươm dài mà mấy tay hiệp sĩ dạ khách khổng lồ nào đang so kiếm giữa đêm trường.”“Tư Cồ thủ bộ như hiệp sĩ thời trung cổ đang tuốt thanh gươm khỏi vỏ.”Câu hỏi thường gặp về “hiệp sĩ”
“hiệp sĩ” nghĩa là gì?
Người có võ nghệ mà trọng nghĩa, đi giúp kẻ yếu, cứu người khổ; cũng dùng gọi các kỵ sĩ thời xưa bên Tây.
“hiệp sĩ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Uống Lộn Thuốc Tiên của Bình Nguyên Lộc: “Đây là một cuộc phiêu lưu kỳ thú, xứng đáng với chàng hiệp sĩ dạ hành đã ân hận trót sanh vào thời buổi quá trật tự, không thi thố tài năng được.”
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “hiệp sĩ” là gì?
“hiệp sĩ” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 俠 (hiệp), 士 (sĩ). Lớp từ vựng: native.
“hiệp sĩ” thuộc từ loại gì?
“hiệp sĩ” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.