Trở lại từ điển

hiệp đồng

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiệp đồng” là gì?

Giấy hai bên cùng ký để giao ước với nhau về một việc làm ăn; tờ giao kèo.

Tiếng Anh: A paper signed by both sides to bind themselves in a business matter; a contract.

Cách đọc
hiệp đồng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiệp đồng”:

1 nét nghĩa
1tờ giao kèo làm ănđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Hiệp đồng là tờ giao kèo các bên ký với nhau khi làm ăn chung. Trong kho văn Nam Bộ có tờ hiệp đồng, lấy ra đưa cho người ta coi. Đây là lối đọc xưa của miền Nam, bây giờ thường nói hợp đồng.

🇬🇧 It names the written agreement the parties sign when they do business together. In the Southern corpus there is the contract paper, fetched and handed to someone to read. This is the older Southern reading of the word; today people usually say hop dong.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hiệp đồngcó / dùng / giữ + hiệp đồnghiệp đồng + nầy / này / đó

Thí dụ:

Lâm Liễn Thành không thèm trả lời, đi lấy tờ hiệp đồng đưa cho Chí Đại coi.

Lam Lien Thanh did not bother to answer, went to fetch the contract and handed it to Chi Dai to read.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lâm Liễn Thành không thèm trả lời, đi lấy tờ hiệp đồng đưa cho Chí Đại coi.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương sáu
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiệp đồng”

“hiệp đồng” nghĩa là gì?

Giấy hai bên cùng ký để giao ước với nhau về một việc làm ăn; tờ giao kèo.

“hiệp đồng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Lâm Liễn Thành không thèm trả lời, đi lấy tờ hiệp đồng đưa cho Chí Đại coi.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.