Là lấy thế mạnh mà đè người yếu, nên nó khác đánh ở chỗ nó là cái nết dài lâu, và luôn có bên trên bên dưới.
Tiếng Anh: To bully, leaning on the weak with one's strength.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là lấy thế mạnh mà đè người yếu, nên nó khác đánh ở chỗ nó là cái nết dài lâu, và luôn có bên trên bên dưới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lấy thế mạnh mà đè người yếu. Nó khác đánh ở chỗ nó là cái nết dài lâu chớ không phải một lần ra tay, và nó luôn có bên trên bên dưới: người giàu hiếp đáp người nghèo, đứa lớn hiếp đáp đứa nhỏ. Vì vậy nó hay đi cặp với lường gạt và khinh khi.
🇬🇧 To lean on the weak with one's own strength. It differs from striking in being a lasting habit and not a single blow, and it always has an upper and a lower: the rich bully the poor, the elder child bullies the younger. So it pairs with cheating and with slighting.
Thí dụ:
Ông Thiên-Hộ tỏ việc Ánh-Nguyệt bị Trinh-Tường hiếp đáp lại cho ổng nghe.
The squire told him of how the girl had been bullied by the other man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCòn việc cho vay ấy là tôi cứu giúp họ, có cái gì đâu gọi là hiếp đáp.
As for that lending, it was my helping them, where is there anything in it to be called bullying.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmAi khi trước bị chúng khinh khi hiếp đáp rồi bây giờ được kẻ thưa người dạ, lại không khoái.
Anyone who was slighted and bullied by them before and is now bowed and spoken to politely, how should they not be pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi nhận thấy hai người dường như bị hiếp đáp, nên tôi nói để tôi coi lại, chớ không hứa gì hết.
I noticed that the two of them seemed to have been bullied, so I said I would look into it, but promised nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnAi trêu chọc, hiếp đáp gì đâu mà ngồi ôm nhau thê thảm thế?
Who has teased or bullied you, that you sit clutching one another so piteously?
Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé EmNói xong, lão ho sù sụ rồi khóc rấm rứt như kẻ bị hiếp đáp.
That said, the old man coughed and coughed and then wept quietly like one who has been bullied.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCon cả tánh tình hung hăng, thường hay hiếp đáp đứa em.
The elder child was of a fierce temper and often bullied the younger.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủẢnh bảo bọc cho, ai có hiếp đáp hay là kiếm chuyện làm tiền thì qua cho ảnh hay ảnh sẽ binh vực, đừng sợ chi hết.
He gives his protection, and if anyone bullies you or gets up a pretext to squeeze money, tell him and he will take your part, and fear nothing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânChừng nó trộng rồi, tao biểu nó đi học, đặng ngày sau nó hay chữ, khỏi bị người ta lường gạt hiếp đáp, chớ phải tao bắt nó làm việc gì ích lợi cho tao hay sao.
When he is bigger I shall send him to school so that afterwards he can read and not be cheated and bullied, and not because I mean to make him work for my own gain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngGiàu có rồi họ ỷ thế, họ hiếp đáp người ta quá.
Once rich they trade on their weight and bully people too much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Thiên-Hộ tỏ việc Ánh-Nguyệt bị Trinh-Tường hiếp đáp lại cho ổng nghe.”“Còn việc cho vay ấy là tôi cứu giúp họ, có cái gì đâu gọi là hiếp đáp.”“Ai khi trước bị chúng khinh khi hiếp đáp rồi bây giờ được kẻ thưa người dạ, lại không khoái.”“Tôi nhận thấy hai người dường như bị hiếp đáp, nên tôi nói để tôi coi lại, chớ không hứa gì hết.”“Ai trêu chọc, hiếp đáp gì đâu mà ngồi ôm nhau thê thảm thế?”“Nói xong, lão ho sù sụ rồi khóc rấm rứt như kẻ bị hiếp đáp.”“Con cả tánh tình hung hăng, thường hay hiếp đáp đứa em.”“Ảnh bảo bọc cho, ai có hiếp đáp hay là kiếm chuyện làm tiền thì qua cho ảnh hay ảnh sẽ binh vực, đừng sợ chi hết.”