Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiển vinh” là gì?

Vẻ vang, có danh với đời, được người ta trọng nhờ học giỏi thi đậu hay làm nên; cũng là làm cho ba má, dòng họ được vẻ vang.

Tiếng Anh: Honoured and distinguished, respected by the world for success in study or in life; also to bring such honour to one's parents or family.

Cách đọc
hiển vinh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiển vinh”:

1 nét nghĩa
1vẻ vang, có danh với đờiđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Hiển vinh là được vẻ vang, rạng rỡ với đời. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với chuyện học hành, lập thân: lo lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ, đạt được hiển vinh về thi cử, dòng họ được hiển vinh. Nó hay đứng cặp với một chữ nói sự sung sướng, thành đạt: sung túc hiển vinh; rực rỡ, hiển vinh. Đây là chữ của lời chúc, lời khuyên, giọng trang trọng.

🇬🇧 It means to be honoured and to shine in the eyes of the world. In the Southern corpus it goes with study and making one's way: to make a name for oneself so as to bring honour to one's parents, to win honour in the examinations, a family that is honoured. It is often paired with a word for comfort or success: prosperous and honoured; brilliant and honoured. It is a word of good wishes and advice, in a formal tone.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hiển vinh + tân ngữhiển vinh + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hiển vinh

Thí dụ:

Thôi trò em chẳng nên buồn lắm, hãy để tinh thần lo lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ.

Come, my young student, you should not grieve too much; put your mind to making a name for yourself so as to bring honour to your parents.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Đi tới nơi nào mà sừng bị vướng không kéo nữa được, con dừng chân tại đó, khai phá lập nghiệp thì ắt được sung túc hiển vinh.

Wherever the antlers catch and can be dragged no further, stop there, my child, clear the land and settle, and you will surely be prosperous and honoured.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Từ đó con cháu y lại lấy chữ Mã để làm cái họ, vì dòng họ ấy được hiển vinh nhờ ngựa (lại cũng vì lý do chuyên môn nữa).

From then on his descendants took the word Ma as their surname, because that family had won honour thanks to horses (once again for a reason of their trade).

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Cụ Nguyễn công Trứ ngày xưa đến năm 42 tuổi mới đạt được hiển vinh về thi cử, kẻ hậu sinh như Xuân cần phải noi gương theo cụ chứ.

In the old days Nguyen Cong Tru won honour in the examinations only at the age of 42, so one born later, like Xuan, surely ought to follow his example.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Ông Giáo chúc cho hai trẻ, tuy đi riêng hai ngả, song cả hai đều được thành công mĩ mãn và được đạo nhân nghĩa giúp cho rực rỡ, hiển vinh.

The teacher wished the two young people that, though they were going separate ways, both would succeed completely and that the way of kindness and duty would help them to brilliance and honour.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thôi trò em chẳng nên buồn lắm, hãy để tinh thần lo lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương một
“Đi tới nơi nào mà sừng bị vướng không kéo nữa được, con dừng chân tại đó, khai phá lập nghiệp thì ắt được sung túc hiển vinh.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Lộc Giác Chơn Nhơn
“Từ đó con cháu y lại lấy chữ Mã để làm cái họ, vì dòng họ ấy được hiển vinh nhờ ngựa (lại cũng vì lý do chuyên môn nữa).”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 7. Về cái họ của Trung Hoa và Việt Nam
“Cụ Nguyễn công Trứ ngày xưa đến năm 42 tuổi mới đạt được hiển vinh về thi cử, kẻ hậu sinh như Xuân cần phải noi gương theo cụ chứ.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 5
“Ông Giáo chúc cho hai trẻ, tuy đi riêng hai ngả, song cả hai đều được thành công mĩ mãn và được đạo nhân nghĩa giúp cho rực rỡ, hiển vinh.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiển vinh”

“hiển vinh” nghĩa là gì?

Vẻ vang, có danh với đời, được người ta trọng nhờ học giỏi thi đậu hay làm nên; cũng là làm cho ba má, dòng họ được vẻ vang.

“hiển vinh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Thôi trò em chẳng nên buồn lắm, hãy để tinh thần lo lập thân danh đặng hiển vinh cha mẹ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.