Trở lại từ điển

hiện vật

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiện vật” là gì?

Món đồ có thiệt, cầm nắm được, phân biệt với tiền bạc hay với lời kể.

Tiếng Anh: A real, tangible thing, as distinct from money or from an account in words.

Cách đọc
hiện vật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiện vật”:

1 nét nghĩa
1món đồ có thiệtđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hiện vật là món đồ có thiệt trước mắt. Trong kho văn Nam Bộ có thuế bằng hiện vật: đóng thuế bằng lúa chớ không phải bằng tiền mặt. Cũng có hiện vật xưa: món đồ cũ còn lại trong một ngôi đình. Giọng sách vở.

🇬🇧 It names an actual object one can see and handle. In the Southern corpus there is tax in kind, paid in rice rather than in cash, and there are old objects, the old things still kept in a village temple. The tone is bookish.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + hiện vậtđọc / xem / viết / lưu + hiện vậthiện vật + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Nên phân biệt với "tô túc" là số lúa mà chủ điền đóng cho nhà nước trong thuế bằng hiện vật, cộng với một số tiền mặt.

It should be distinguished from "to tuc", the amount of rice the landowner paid to the state as tax in kind, together with a sum in cash.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Cổ vật lắm khi là những món không hồn, trong khi vài ngôi đình mới tạo lập sau này, chẳng có hiện vật xưa nhưng bá tánh thích đến, để cúng tiền bạc.

Antiques are often things without a soul, while a few village temples built only lately have no old objects, yet people like to come there and offer money.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nên phân biệt với "tô túc" là số lúa mà chủ điền đóng cho nhà nước trong thuế bằng hiện vật, cộng với một số tiền mặt.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Cổ vật lắm khi là những món không hồn, trong khi vài ngôi đình mới tạo lập sau này, chẳng có hiện vật xưa nhưng bá tánh thích đến, để cúng tiền bạc.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Bàn Về Nguồn Gốc Của Tế Lễ Ở Đình Xưa
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiện vật”

“hiện vật” nghĩa là gì?

Món đồ có thiệt, cầm nắm được, phân biệt với tiền bạc hay với lời kể.

“hiện vật” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam của Sơn Nam: “Nên phân biệt với "tô túc" là số lúa mà chủ điền đóng cho nhà nước trong thuế bằng hiện vật, cộng với một số tiền mặt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.