Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiệp” là gì?

Âm cũ của 合 là hợp lại, nhập với, sum hiệp; hòa hợp, ăn ý (tâm đầu ý hiệp); chữ 協 trong hiệp ước là cùng thỏa thuận; chữ 俠 trong hiệp sĩ, kiếm hiệp là người nghĩa hiệp; còn một hiệp là một lượt trong cuộc đấu.

Tiếng Anh: To join or come together, as in sum hiep; to be in harmony; in hiep uoc, a treaty or pact; in hiep si and kiem hiep, a knight-errant; and a round or half in a contest.

Cách đọc
hiệp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

hiệp với

Nhập chung với người khác để cùng đi hay chung sức cùng làm một việc; là cách nói Nam Bộ xưa của hợp với.

hiệp ý

Cùng một ý với nhau, nghĩ giống nhau nên không phải cãi.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiệp”:

5 nét nghĩa
1hợp lại, nhập với, sum hiệp (chữ 合)đời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Chữ hiệp nầy là âm cũ của 合: hợp lại, nhập chung với ai, gom lại một chỗ; sum hiệp là sum họp, về ở chung với nhau.

🇬🇧 An older reading of the character hop: to join, to come together with someone; sum hiep is to be reunited and live together.

Cụm thường gặp:
sum hiệphiệp vớihiệp một nhà
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hiệpcó / dùng / giữ + hiệphiệp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bà Ngọc được sum hiệp với đứa con gái, chỉ còn lo cho thằng con trai nữa mà thôi.

Mrs Ngoc was reunited with her daughter; now she only had her son left to worry about.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Họ đàng trai lên hai xe, hiệp với vợ chồng Hương Sư Thiện rồi lại đàng gái.

The groom's party got into two cars, joined up with Mr and Mrs Huong Su Thien, and went to the bride's house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Miễn là tôi được sum hiệp một nhà với cổ thì thôi, ai cười mặc ai.

As long as I can live under one roof with her, let people laugh if they like.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
2hòa hợp, ăn ý (chữ 合)tình cảm[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hòa hợp, ăn ý với nhau: hiệp ý là cùng một ý, hiệp hòa là êm thuận, tâm đầu ý hiệp là hợp tâm hợp ý.

🇬🇧 To be in harmony or of one mind: hiep y (of one mind), hiep hoa (harmonious), tam dau y hiep (kindred spirits).

Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hiệpcó / dùng / giữ + hiệphiệp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bây giờ nhà ông Thuận ấm no hiệp hòa, trong ngoài tươi cười, dưới trên đầm ấm.

Now Mr Thuan's household was well fed and harmonious, smiling inside and out, warm from top to bottom.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Đây là đôi bạn tâm đầu ý hiệp thuở nhỏ, bây giờ xa nhau, họ vẫn còn mến thích nhau lắm.

These were two kindred spirits from childhood; now apart, they were still very fond of each other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Làng cử hai ông Phái viên đặng phụ sự với tôi, mà hai ổng không hiệp ý nhau.

The village appointed two delegates to assist me, but the two of them did not see eye to eye.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo
3hiệp ước: điều hai bên thỏa thuận (chữ 協)từ Hán Việt[trang trọng]
C1

🇻🇳 Chữ hiệp nầy viết 協, nghĩa là cùng nhau, hòa đồng; hiệp ước là điều hai bên cùng thỏa thuận, ký kết với nhau.

🇬🇧 This hiep means together or in concert; hiep uoc is a treaty or pact agreed and signed by two sides.

Cụm thường gặp:
hiệp ướcký hiệp ước
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hiệpcó / dùng / giữ + hiệphiệp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đã nhiều lần, chàng muốn xé hiệp ước, cái hiệp ước mà chàng đã dại dột ký.

Many times he wanted to tear up the pact, the pact he had so foolishly signed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương
4người nghĩa hiệp (chữ 俠)văn chương[văn chương]
B2

🇻🇳 Chữ hiệp nầy viết 俠, chỉ người có võ nghệ, trọng nghĩa, hay bênh kẻ yếu: hiệp sĩ, kiếm hiệp, võ hiệp; truyện kiếm hiệp là truyện võ hiệp của Tàu.

🇬🇧 This hiep refers to a chivalrous fighter who defends the weak: hiep si (a knight-errant), kiem hiep and vo hiep (martial arts heroes); truyen kiem hiep are Chinese martial arts novels.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hiệpcó / dùng / giữ + hiệphiệp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Không, hắn không có vó một hiệp sĩ anh hùng, nhưng nên thơ như một văn nghệ sĩ.

No, he did not look like a heroic knight-errant, but he was as poetic as an artist.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Vả chàng lại muốn vào bất thình lình, vào một cách kiếm hiệp chơi cho vui.

Besides, he wanted to burst in unexpectedly, like a swordsman hero, just for fun.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ
5một lượt trong cuộc đấuthể thao[thường]
B1

🇻🇳 Một lượt, một chặng trong cuộc đấu, cuộc thi, như hiệp nhứt, hiệp nhì của một trận banh.

🇬🇧 A round or period in a match or contest, such as the first or second half of a football game.

Cụm thường gặp:
hiệp nhứthiệp nhìvài hiệp
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hiệpcó / dùng / giữ + hiệphiệp + nầy / này / đó

Thí dụ:

Vì thế, năm nay nhà nàng không kể tới cuộc thắng trận ở hiệp nhứt.

So this year her family paid no attention to the win in the first round.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Vậy tôi chịu hiệp tác.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 17
“Câu ấy hiệp với đạo đức lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh, Chương 8
“Mấy người khác cũng hiệp ý.”
Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oán, Chương 12
“Việc hùn hiệp khó lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiệp”

“hiệp” nghĩa là gì?

Âm cũ của 合 là hợp lại, nhập với, sum hiệp; hòa hợp, ăn ý (tâm đầu ý hiệp); chữ 協 trong hiệp ước là cùng thỏa thuận; chữ 俠 trong hiệp sĩ, kiếm hiệp là người nghĩa hiệp; còn một hiệp là một lượt trong cuộc đấu.

Cụm từ “hiệp với” nghĩa là gì?

Nhập chung với người khác để cùng đi hay chung sức cùng làm một việc; là cách nói Nam Bộ xưa của hợp với.

Cụm từ “hiệp ý” nghĩa là gì?

Cùng một ý với nhau, nghĩ giống nhau nên không phải cãi.

“hiệp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Vậy tôi chịu hiệp tác.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.