Nghĩa của “hiện trạng” là gì?
Tình hình có thiệt ngay lúc nầy của một việc, một nơi, một người.
Tiếng Anh: The actual state of a matter, a place or a person at the present moment.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiện trạng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiện trạng là tình hình đang có ngay bây giờ, chưa nói tới trước kia hay sau nầy. Trong kho văn Nam Bộ có hiện trạng của nước nhà, đi coi tận nơi mới thấy rõ; có hiện trạng tình cảm, hiện trạng gia đạo của một người, là chuyện lòng và chuyện nhà của người đó ngay lúc đang nói. Nó đi với thấy rõ, tiết lộ. Giọng trang trọng.
🇬🇧 It means the situation as it stands right now, apart from what came before or will come after. In the Southern corpus there is the present state of the country, seen clearly only by going to look, and the present state of a person's feelings and household, meaning the matters of the heart and of the home at the moment of speaking. It goes with verbs for seeing clearly and for disclosing. The tone is formal.
Thí dụ:
Đó là một lối nói láo bằng im lặng, không đính chánh ngộ nhận của phần đông bằng một cuộc tiết lộ hiện trạng tình cảm, hiện trạng gia đạo của mình.
It was a way of lying by silence, not correcting what most people wrongly believed by disclosing the present state of one's feelings and of one's household.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là một lối nói láo bằng im lặng, không đính chánh ngộ nhận của phần đông bằng một cuộc tiết lộ hiện trạng tình cảm, hiện trạng gia đạo của mình.”Câu hỏi thường gặp về “hiện trạng”
“hiện trạng” nghĩa là gì?
Tình hình có thiệt ngay lúc nầy của một việc, một nơi, một người.
“hiện trạng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Đó là một lối nói láo bằng im lặng, không đính chánh ngộ nhận của phần đông bằng một cuộc tiết lộ hiện trạng tình cảm, hiện trạng gia đạo của mình.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.