Trở lại từ điển

hiến thân

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiến thân” là gì?

Đem trọn đời mình ra lo cho một việc lớn mà mình tin, không còn giữ gì cho riêng mình.

Tiếng Anh: To give one's whole life to a great cause one believes in, keeping nothing back for oneself.

Cách đọc
hiến thân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiến thân”:

1 nét nghĩa
1đem trọn đời mình lo cho một việc lớnđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hiến thân là đem cả con người, cả đời mình giao cho một việc mình coi là lớn hơn mình. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là chữ cho rồi tới nơi mình giao mình: hiến thân cho nhà Phật là đi tu luôn, không còn biết việc ngoài đời; hiến thân cho xã hội phụ nữ là để hết đời lo việc chung cho giới đàn bà. Chữ nầy trang trọng, đi với lời nguyện, lời hứa về cả một đời.

🇬🇧 It means handing over one's whole self and whole life to something one sees as greater than oneself. In the Southern corpus it is followed by the word for to and then by what one gives oneself to: to give oneself to the Buddhist faith is to become a monk for good and leave worldly matters behind; to devote oneself to the cause of women is to spend one's life working for women in general. The word is formal and goes with vows and promises about a whole life.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hiến thân + tân ngữhiến thân + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hiến thân

Thí dụ:

Cháu có lời nguyện hiến thân cho nhà Phật, không biết việc ngoài thế gian nữa.

I have vowed to give myself to the Buddhist faith and no longer concern myself with worldly matters.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Chừng nào má tôi trăm tuổi già rồi thì có lẽ tôi sẽ hiến thân cho xã hội phụ nữ.

Once my mother has passed on at a ripe old age, perhaps I will devote myself to the cause of women.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cháu có lời nguyện hiến thân cho nhà Phật, không biết việc ngoài thế gian nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 4
“Chừng nào má tôi trăm tuổi già rồi thì có lẽ tôi sẽ hiến thân cho xã hội phụ nữ.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiến thân”

“hiến thân” nghĩa là gì?

Đem trọn đời mình ra lo cho một việc lớn mà mình tin, không còn giữ gì cho riêng mình.

“hiến thân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hạnh phúc lối nào của Hồ Biểu Chánh: “Cháu có lời nguyện hiến thân cho nhà Phật, không biết việc ngoài thế gian nữa.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.