Nghĩa của “hiện tại” là gì?
Lúc bây giờ, khoảng thời gian đang diễn ra, đối với những gì đã qua và những gì chưa tới.
Tiếng Anh: The present, the time that is now going on, as against what has passed and what has not yet come.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiện tại”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiện tại là lúc bây giờ, phân biệt với hồi trước và mai sau. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng một mình như một danh từ: lo bề hiện tại, nói chuyện hiện tại, trong hiện tại, hiện tại của con cháu. Nó đứng sau một danh từ để nói cái đang có lúc nầy: cuộc sống hiện tại, vấn đề hiện tại, hạnh phúc hiện tại, xã hội hiện tại. Nó cũng đứng trước một câu theo nghĩa bây giờ: hiện tại chú đang vui.
🇬🇧 It is the present time, set apart from before and from the days to come. In the Southern corpus it stands alone as a noun: to worry about the present, to talk about the present, at present, the present of the descendants. It follows a noun to mean what exists now: present life, the present problem, present happiness, present-day society. It also comes before a clause meaning right now, as in right now you are happy.
Thí dụ:
Lửa tiêu biểu cho truyền thống, nối quá khứ của ông bà và hiện tại của con cháu.
Fire stands for tradition, linking the past of the ancestors with the present of their descendants.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBây giờ chúng ta nói chuyện hiện tại nghe chơi.
Now let us talk about the present for a while.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiPhận em nghèo, nên em mắc lo bề hiện tại.
I am poor, so I am busy worrying about the present.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTao cứ sợ rồi mầy làm cho quán vang danh trong hiện tại và trong lịch sử.
I keep fearing that you will make this place famous both in the present and in history.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTrong hiện tại, cần cấp dưỡng cho 200 tá điền sống lây lất.
At present, 200 tenant farmers who are barely getting by need to be provided for.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamKhông thèm chúc vui cho chú đâu, vì hiện tại chú đang vui như Tết rồi còn gì nữa?
I will not bother wishing you joy, Uncle, because right now you are already as happy as at Tet, are you not?
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngThọ nghĩ nhiều về Hà Anh và về cuộc sống hiện tại của nàng.
Tho thought a great deal about Ha Anh and about her present life.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônXuất ngoại với tư cách nhà du lịch là sự hưởng thụ cao nhứt của ta trong xã hội Việt-Nam hiện tại.
Going abroad as a tourist is the highest pleasure open to us in present-day Vietnamese society.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCô phải nghĩ đến vấn đề hiện tại cho hai em còn khờ dại chớ.
You must think of the present situation for the sake of your two younger siblings, who are still so young and helpless.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNàng không muốn làm tiêu tan hạnh phúc mỏng manh hiện tại.
She did not want to destroy the fragile happiness she had at present.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lửa tiêu biểu cho truyền thống, nối quá khứ của ông bà và hiện tại của con cháu.”“Bây giờ chúng ta nói chuyện hiện tại nghe chơi.”“Phận em nghèo, nên em mắc lo bề hiện tại.”“Tao cứ sợ rồi mầy làm cho quán vang danh trong hiện tại và trong lịch sử.”“Trong hiện tại, cần cấp dưỡng cho 200 tá điền sống lây lất.”“Không thèm chúc vui cho chú đâu, vì hiện tại chú đang vui như Tết rồi còn gì nữa?”“Thọ nghĩ nhiều về Hà Anh và về cuộc sống hiện tại của nàng.”“Xuất ngoại với tư cách nhà du lịch là sự hưởng thụ cao nhứt của ta trong xã hội Việt-Nam hiện tại.”Câu hỏi thường gặp về “hiện tại”
“hiện tại” nghĩa là gì?
Lúc bây giờ, khoảng thời gian đang diễn ra, đối với những gì đã qua và những gì chưa tới.
“hiện tại” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Lửa tiêu biểu cho truyền thống, nối quá khứ của ông bà và hiện tại của con cháu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.