Trở lại từ điển

hiền nhân

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiền nhân” là gì?

Người có đức, ăn ở ngay thẳng, tử tế, được người đời kính trọng.

Tiếng Anh: A person of virtue, upright and kind, whom others respect.

Cách đọc
hiền nhân(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiền nhân”:

1 nét nghĩa
1người có đức, đáng kínhđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Hiền nhân là người có đức, ăn ở phải đạo, biết nghĩ tới người khác. Trong kho văn Nam Bộ nó đi chung với tài đức, quân tử: người hiền nhân tài đức, thái độ của hiền nhân quân tử. Người cậy thế hiếp người, tham của thì nói là không phải hiền nhân. Giọng trang trọng, lối sách xưa.

🇬🇧 It names a person of virtue who lives rightly and thinks of others. In the Southern corpus it is paired with words for talent and virtue and for the gentleman: a virtuous person of talent, the attitude of a virtuous gentleman. Someone who leans on rank to bully others and grabs wealth is said not to be such a person. The tone is formal and bookish.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
tờ / cuốn / bức / tập + hiền nhânđọc / xem / viết / lưu + hiền nhânhiền nhân + ghi rõ / trình bày

Thí dụ:

Không phải là người hiền nhân tài đức, hàng ngày Thủ Huồn cậy thế hiếp người, chỉ mong vơ vét cho đầy túi tham.

Being no man of virtue and talent, Thu Huon leaned on his position to bully people every day, hoping only to rake in enough to fill his greedy purse.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Vì nghĩa mà đoạn tình, duy những người chí cao tánh tốt mới làm được, Duy Linh đã quyết cam chịu đau đớn để tấm thân Phi Phụng được sung sướng, thái độ ấy thiệt là thái độ của hiền nhân quân tử.

To give up love for the sake of duty is something only people of high purpose and good character can do; Duy Linh had resolved to bear the pain so that Phi Phung might be happy, and that attitude was truly the attitude of a virtuous gentleman.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không phải là người hiền nhân tài đức, hàng ngày Thủ Huồn cậy thế hiếp người, chỉ mong vơ vét cho đầy túi tham.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Sự tích chùa Thủ Huồn
“Vì nghĩa mà đoạn tình, duy những người chí cao tánh tốt mới làm được, Duy Linh đã quyết cam chịu đau đớn để tấm thân Phi Phụng được sung sướng, thái độ ấy thiệt là thái độ của hiền nhân quân tử.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 14
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiền nhân”

“hiền nhân” nghĩa là gì?

Người có đức, ăn ở ngay thẳng, tử tế, được người đời kính trọng.

“hiền nhân” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Không phải là người hiền nhân tài đức, hàng ngày Thủ Huồn cậy thế hiếp người, chỉ mong vơ vét cho đầy túi tham.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.