Là đứng thẳng không khép mình trước ai, một vẻ ở tướng mạo và ở dáng đi, nên nó khác kiêu và khác dữ.
Tiếng Anh: Upstanding, bearing oneself before none with a stoop.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đứng thẳng không khép mình trước ai, một vẻ ở tướng mạo và ở dáng đi, nên nó khác kiêu và khác dữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đứng thẳng không khép mình trước ai. Đây là một vẻ ở tướng mạo và ở dáng đi, nên nó khác kiêu và khác dữ: kiêu là coi người ta thấp, dữ là làm người ta sợ, còn hiên ngang chỉ là không chịu thấp. Vì vậy nó hay đi cặp với quắc thước và rắn rỏi.
🇬🇧 To stand straight and stoop to nobody. It is a quality of countenance and of gait, so it differs from pride and from fierceness: pride looks down on others, fierceness frightens them, while this only refuses to be brought low.
Thí dụ:
Vũ ngày nay trông quắc thước, hiên ngang, không phải là Vũ thi sũ giàu mơ mộng.
He looked hale and upstanding nowadays, no longer the poet full of dreaming.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcNét mặt khôi vĩ hiên ngang của Tôn đỏ bừng lên dưới ánh đèn tọa đăng.
His broad upstanding face flushed red under the light of the standing lamp.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyHọ hiên ngang tuấn tú hay bần hèn, xấu xí gì cũng ở cả tướng mạo.
Whether they are upstanding and comely or mean and ugly, it all lies in the countenance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênXưa nay, chỉ có bọn đàn ông mới hiên ngang phá rừng cuốc rẫy.
From of old it is only men who go upstanding to clear the forest and hoe the upland field.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiThái độ hiên ngang ấy không phải là lòng yêu nước.
That upstanding bearing is not love of country.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVẻ mặt nó có vẻ hiên ngang, rắn rỏi lạ thường.
Its face had an upstanding and strangely hardy look.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiCông đẹp trai, khoẻ mạnh và hiên ngang.
He was handsome, strong and upstanding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpChẳng những cụ thấy ở Sơn một giọng nói lưu loát, mà ngoài cái hiên ngang của chàng tuổi trẻ, còn có một cái gì khác thường.
Not only did the old man find in him a fluent tongue, but beyond the upstanding bearing of youth there was something else out of the common.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNgười thủ lãnh can trường, hiên ngang năm nào trong giới hướng đạo, chưa chi đã sắp ngã quay ra trước một ngọn gió không đâu, một lượt sóng tình nho nhỏ.
The stout hearted and upstanding leader of those years among the scouts was ready to topple over before a wind that was nothing, a small wave of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNhưng trước vẻ hiên ngang của người tráng sĩ, nàng không muốn để lộ cái yếu mềm của lòng mình.
But before the upstanding bearing of the strong young man she did not wish to let the softness of her own heart show.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vũ ngày nay trông quắc thước, hiên ngang, không phải là Vũ thi sũ giàu mơ mộng.”“Nét mặt khôi vĩ hiên ngang của Tôn đỏ bừng lên dưới ánh đèn tọa đăng.”“Họ hiên ngang tuấn tú hay bần hèn, xấu xí gì cũng ở cả tướng mạo.”“Xưa nay, chỉ có bọn đàn ông mới hiên ngang phá rừng cuốc rẫy.”“Thái độ hiên ngang ấy không phải là lòng yêu nước.”“Vẻ mặt nó có vẻ hiên ngang, rắn rỏi lạ thường.”“Công đẹp trai, khoẻ mạnh và hiên ngang.”“Chẳng những cụ thấy ở Sơn một giọng nói lưu loát, mà ngoài cái hiên ngang của chàng tuổi trẻ, còn có một cái gì khác thường.”