Trở lại từ điển

hiền hòa

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hiền hòa” là gì?

Hiền lành, êm dịu, không gắt gỏng, không dữ dằn; nói về tánh người, nụ cười, và cả sông nước, mưa nắng.

Tiếng Anh: Gentle and mild, neither harsh nor fierce; said of a person's nature or smile, and also of rivers, rain and weather.

Cách đọc
hiền hòa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiền hòa”:

1 nét nghĩa
1hiền lành, êm dịuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Hiền hòa là hiền mà êm, dễ chịu, không làm ai sợ, không gây gổ với ai. Trong kho văn Nam Bộ nó hay tả người: tánh ý hiền hòa, bản chất hiền hòa, nụ cười hiền hòa, cười hiền hòa. Nó còn tả cảnh vật không dữ dội: giọt mưa hiền hòa, dòng rạch hiền hòa, khí hậu hiền hòa, thị trấn mang bộ mặt hiền hòa. Có khi viết là hiền hoà, cũng là một chữ.

🇬🇧 It means gentle and mild, pleasant to be with, frightening no one and quarrelling with no one. In the Southern corpus it mostly describes people: a gentle temperament, a gentle nature, a gentle smile, to smile gently. It also describes things in nature that are not violent: gentle raindrops, a gentle creek, a mild climate, a town with a gentle face. It is sometimes spelled with the tone mark on the other vowel, which is the same word.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + hiền hòahiền hòa + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + hiền hòa

Thí dụ:

Đã vậy mà tánh ý cô lại hiền hòa, cô không biết giận hờn ai.

On top of that she was gentle by nature, she did not know how to be angry with anyone.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Hơn nữa, tôi tin tưởng nơi bản chất hiền hòa và sự ân cần của bà Henri.

What is more, I trusted in Mrs Henri's gentle nature and her thoughtfulness.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Ba thật thương, Ba thật hiền hòa, Ba thật yêu dấu của con!

My Dad so dear, my Dad so gentle, my Dad so beloved!

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Vân Phi chỉ cười hiền hòa không phản đối hay giận bất cứ một lời trêu chọc nào của Thảo hoặc của Thủy cả.

Van Phi only smiled gently, neither objecting to nor getting angry at any of the teasing from Thao or Thuy.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con Gái

Chẳng có gì lạ hết, vẫn nụ cười hiền hòa ngày nào.

Nothing strange at all, still the same gentle smile as ever.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Nụ cười hiền hòa thánh thiện lắm nhưng sao cô bé lại ăn nói đanh đá như thế không biết.

Such a gentle, angelic smile, yet how the girl could talk so sharply I do not know.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Cơn mưa thật to nhưng không ào ạt, những giọt mưa hiền hòa rơi trên cây lá trong vườn.

The rain was heavy but not pelting, the gentle drops falling on the trees and leaves in the garden.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Thưa công chúa, vương quốc của chúng tôi là một vương quốc phồn thịnh, người đông của nhiều, khí hậu hiền hòa, cảnh vật xinh tươi.

Your Highness, our kingdom is a prosperous one, with many people and much wealth, a mild climate and a fair, fresh landscape.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Lúc nhà máy nghỉ chạy, chàng tha hồ đi tới lui, hút thuốc nhìn khung cảnh quá nhàm: vài gốc me cổ thụ, con đường mòn và dòng rạch hiền hòa.

When the mill was not running he was free to walk up and down, smoking and looking at the all too familiar scene: a few ancient tamarind trees, the footpath and the gentle creek.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nhưng thật là ngạc nhiên đến thích thú khi Lũy thấy thị trấn mang một bộ mặt hiền hòa bình tĩnh với những bóng cây buông tàn che ánh nắng buổi chiều.

But it was a delightful surprise when Luy saw that the town wore a gentle, calm face, with its trees spreading their crowns to shade the afternoon sun.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đã vậy mà tánh ý cô lại hiền hòa, cô không biết giận hờn ai.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 4
“Hơn nữa, tôi tin tưởng nơi bản chất hiền hòa và sự ân cần của bà Henri.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Ba thật thương, Ba thật hiền hòa, Ba thật yêu dấu của con!”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 4
“Vân Phi chỉ cười hiền hòa không phản đối hay giận bất cứ một lời trêu chọc nào của Thảo hoặc của Thủy cả.”
Dung Saigon, Bầy Con Gái, Chương 1
“Chẳng có gì lạ hết, vẫn nụ cười hiền hòa ngày nào.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Người Bạn Triệu Phú
“Nụ cười hiền hòa thánh thiện lắm nhưng sao cô bé lại ăn nói đanh đá như thế không biết.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 5
“Cơn mưa thật to nhưng không ào ạt, những giọt mưa hiền hòa rơi trên cây lá trong vườn.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
“Thưa công chúa, vương quốc của chúng tôi là một vương quốc phồn thịnh, người đông của nhiều, khí hậu hiền hòa, cảnh vật xinh tươi.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hiền hòa”

“hiền hòa” nghĩa là gì?

Hiền lành, êm dịu, không gắt gỏng, không dữ dằn; nói về tánh người, nụ cười, và cả sông nước, mưa nắng.

“hiền hòa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Đã vậy mà tánh ý cô lại hiền hòa, cô không biết giận hờn ai.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.