Khó đi lại, gập ghềnh và nguy hiểm vì núi non, vực sâu hay rừng rậm.
Tiếng Anh: Rugged and treacherous, hard and dangerous to travel because of mountains, cliffs or dense forest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khó đi lại, gập ghềnh và nguy hiểm vì núi non, vực sâu hay rừng rậm.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đường núi, địa thế và vùng rừng khó vào: đường lên quanh co hiểm trở, núi ấy hiểm trở, địa thế hiểm trở, đường đi nhiêu khê hiểm trở, hình thế núi rất hiểm trở. Nó hay gắn với chỗ dụng binh hay chỗ ẩn thân, như có thế cho kẻ anh hùng dung thân. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho đường đời gian nan, như ra đi buôn bán thường nhiều việc hiểm trở.
🇬🇧 The corpus often uses it for mountain paths, terrain and hard to reach forests: a winding, treacherous path up, a rugged mountain, dangerous terrain, a long and perilous road, a mountain of very rugged shape. It is often tied to military positions or hideouts, like a place where a hero could take refuge. The corpus also uses it figuratively for life's hardships, like trading far from home being full of perils.
Thí dụ:
Vả núi Trà-Hương không cao cho lắm, nhưng đường lên quanh co hiểm trở nên đi lâu.
Tra Huong mountain is not very high, but the way up winds and is treacherous, so it takes long.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCô nghĩ phận gái cơ hàn, ra đi buôn bán làm ăn thường nhiều việc hiểm trở, nên cô buồn.
She thought of a poor girl setting out to trade and earn a living, meeting many perils, so she was sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNgười ta đồn núi ấy hiểm trở, có thế cho kẻ anh hùng dung thân được.
They say that mountain is rugged, a fit place for a hero to take refuge.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngChỉ vì người văn minh không bao giờ để chơn đến nơi hiểm trở nầy thì tôi biết khai báo với ai.
Only because civilised people never set foot in this rugged place, so who could I report to.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmDưới mắt Tư Thiện thì vùng Hòn Chông nầy có địa thế hiểm trở.
In Tu Thien's eyes the Hon Chong area had rugged terrain.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònĐường đi nhiêu khê hiểm trở, hàng tuần mới đến tận Chợ Chu.
The road was long and treacherous; it took weeks to reach Cho Chu.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùySau đó, ông bố trí những cơ sở phòng thủ hiểm trở hơn.
After that, he set up defences in more rugged places.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamHình thế núi Hàm Rồng rất hiểm trở, nước chảy sát vách đá, đáy sông là đá ngầm lởm chởm rất nguy hiểm cho thuyền bè.
Ham Rong mountain is very rugged, the water running close to the cliffs and the river bed full of jagged hidden rocks, very dangerous for boats.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủHưng thấy địa thế hiểm trở nếu đánh nhau mà thua thì sẽ bị xô xuống vực sâu, nên rút dao ra cầm lăm lăm nơi tay và thủ thế.
Hung saw the terrain was treacherous; if they fought and lost he would be pushed over the precipice, so he drew his knife and held it ready.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCơm nước xong rồi muốn xách rựa mà đi vòng theo mé hòn, song nghĩ đường đi hiểm trở lắm, mà đi dựa mé thôi thà mình chèo thuyền mà đi còn tiện hơn.
After eating he wanted to take a machete and walk round the island's edge, but thought the way too treacherous, and rather than walk along the edge it was easier to row.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Vả núi Trà-Hương không cao cho lắm, nhưng đường lên quanh co hiểm trở nên đi lâu.”“Cô nghĩ phận gái cơ hàn, ra đi buôn bán làm ăn thường nhiều việc hiểm trở, nên cô buồn.”“Người ta đồn núi ấy hiểm trở, có thế cho kẻ anh hùng dung thân được.”“Chỉ vì người văn minh không bao giờ để chơn đến nơi hiểm trở nầy thì tôi biết khai báo với ai.”“Dưới mắt Tư Thiện thì vùng Hòn Chông nầy có địa thế hiểm trở.”“Đường đi nhiêu khê hiểm trở, hàng tuần mới đến tận Chợ Chu.”“Sau đó, ông bố trí những cơ sở phòng thủ hiểm trở hơn.”“Hình thế núi Hàm Rồng rất hiểm trở, nước chảy sát vách đá, đáy sông là đá ngầm lởm chởm rất nguy hiểm cho thuyền bè.”