Sự nguy hiểm, điều có thể làm hại tới tánh mạng hay thân thể.
Tiếng Anh: Danger; peril that may threaten life or limb.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Sự nguy hiểm, điều có thể làm hại tới tánh mạng hay thân thể.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó như danh từ với mọi, những, nỗi và nhiều: mọi sự hiểm nguy, những hiểm nguy, những nỗi hiểm nguy, nhiều hiểm nguy đang chờ đợi. Nó hay đi với dầu và giữa để nói người ta vẫn làm dù nguy, như dầu phải chịu cực khổ hay hiểm nguy, dầu giữa hiểm nguy hay đau khổ. Nó cũng làm tính từ, như xứ đó kỳ quái hiểm nguy.
🇬🇧 The corpus often uses it as a noun with all, the, such and many: every danger, the perils, the dangers faced, many dangers lying in wait. It pairs with even if and amid to show someone acting despite danger, like enduring hardship or peril, or standing firm amid danger or grief. It is also an adjective, like that region being strange and dangerous.
Thí dụ:
Khi một người đã luyện phép đó, thì trước mọi sự hiểm nguy đều không biết khiếp sợ.
Once someone has mastered that art, they fear no danger whatsoever.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênCố nhiên là đi như vậy cũng có chỗ hiểm nguy nếu lọt vô chỗ có Tây đóng.
Of course going that way has its dangers too, if we stumble into a French post.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtThế rồi họ dẫn nhau đi, đến một nơi vô cùng bí mật mà nhiều hiểm nguy đang chờ đợi họ.
Then they led each other to a very secret place where many dangers awaited them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHẳn Nguyễn còn cực khổ và gặp nguy hiểm gấp chục lần những hiểm nguy mà Nguyễn kể với nàng.
Surely Nguyen suffered and faced dangers ten times worse than the ones he told her of.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngĐàn ông như chú Đạt nầy làm sao thấu hiểu hiểm nguy mà tránh.
How could a man like Dat understand danger so as to avoid it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânMà gặp ai đau khổ than van thì chú động lòng thương, dầu phải chịu cực khổ hay hiểm nguy chú cũng tận tâm cứu giúp.
And whenever he met someone suffering, he was moved, and however hard or dangerous, he helped them wholeheartedly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhDầu có bề nào đi nữa thì cũng hổng bằng những nỗi hiểm nguy mà em đã phải đương đầu để đưa anh trốn thoát khỏi căng lúc trước.
Whatever happens, it cannot compare to the dangers I faced to help you escape the camp before.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhâm đâm ra xốn xang bứt rứt một cách kỳ lạ mặc dầu giờ đây mọi hiểm nguy, mọi phiền phức kể như không còn nữa đối với anh ta.
Nham felt strangely restless, even though every danger and trouble now seemed gone for him.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmNgặt xứ đó kỳ quái, hiểm nguy.
But that region is strange and dangerous.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChí tấn thủ gặp cơn ngao ngán có thể làm lung lay, còn lòng tự ái, dầu giữa hiểm nguy hay đau khổ, bao giờ cũng vững vàng, cứng cỏi.
The will to advance may waver in despair, but pride, amid danger or grief, always stands firm and resolute.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi một người đã luyện phép đó, thì trước mọi sự hiểm nguy đều không biết khiếp sợ.”“Cố nhiên là đi như vậy cũng có chỗ hiểm nguy nếu lọt vô chỗ có Tây đóng.”“Thế rồi họ dẫn nhau đi, đến một nơi vô cùng bí mật mà nhiều hiểm nguy đang chờ đợi họ.”“Hẳn Nguyễn còn cực khổ và gặp nguy hiểm gấp chục lần những hiểm nguy mà Nguyễn kể với nàng.”“Đàn ông như chú Đạt nầy làm sao thấu hiểu hiểm nguy mà tránh.”“Mà gặp ai đau khổ than van thì chú động lòng thương, dầu phải chịu cực khổ hay hiểm nguy chú cũng tận tâm cứu giúp.”“Dầu có bề nào đi nữa thì cũng hổng bằng những nỗi hiểm nguy mà em đã phải đương đầu để đưa anh trốn thoát khỏi căng lúc trước.”“Nhâm đâm ra xốn xang bứt rứt một cách kỳ lạ mặc dầu giờ đây mọi hiểm nguy, mọi phiền phức kể như không còn nữa đối với anh ta.”