Rất nguy hiểm, có thể đưa tới chết chóc hay tai họa; nhứt là nói về bịnh.
Tiếng Anh: Extremely dangerous, liable to cause death or disaster; especially of illness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rất nguy hiểm, có thể đưa tới chết chóc hay tai họa; nhứt là nói về bịnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho bịnh nặng: bịnh hiểm nghèo, chứng bịnh rất hiểm nghèo, biết bịnh hiểm nghèo. Nó cũng dùng cho việc hay người nguy hiểm, như đi thứ xe ngựa thiệt hiểm nghèo, nhà lầu mà sập hiểm nghèo lắm, người đó rất hiểm nghèo cho đờn bà con gái. Nó hay đi với lắm, quá và rất.
🇬🇧 The corpus often uses it for grave illness: a life threatening disease, a very dangerous ailment, realising the illness was grave. It is also used for dangerous things or people, like riding such a horse cart being truly perilous, a collapsing mansion being terribly dangerous, a man being a real danger to women. It pairs with very, too and extremely.
Thí dụ:
Thình-lình nàng vướng lấy chứng bịnh rất hiểm nghèo là bịnh ban cua lưỡi trắng.
Suddenly she caught a very dangerous illness, typhoid with a white tongue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaPhải là tay đầy đủ khí phách mới mong qua khỏi cơn gió độc hiểm nghèo.
Only someone of real grit could hope to survive that deadly ill wind.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgồi nói chuyện với tôi một lát thì tôi biết người đó rất hiểm nghèo cho đờn bà con gái.
Talking with him a while, I knew that man was a real danger to women.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhMá em đau bịnh ho là bịnh hiểm nghèo, chúng phát mãi sự sản thì má em buồn, chắc phải chết.
My mother has consumption, a deadly disease; if they sell off the property she will grieve and surely die.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcChỉ tiếc sau khi lâm nạn, ta không còn có thể độ anh qua khỏi cơn chết còn hiểm nghèo hơn ta.
I only regret that after my ordeal I can no longer help you through a death even more perilous than mine.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhBà thấy vậy bà kinh tâm thất sắc, biết bịnh hiểm nghèo.
Seeing that, she went pale with fright, knowing the illness was grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHiểm nghèo lắm, moa sợ có hại chớ không có lợi đâu.
It is very dangerous; I fear it will do harm rather than good.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhĐi thứ xe ngựa thiệt hiểm nghèo quá.
Riding that kind of horse cart is truly perilous.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoNhà lầu mà sập hiểm nghèo lắm thay.
A collapsing mansion is terribly dangerous indeed.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChị tính thế đó hiểm nghèo lắm.
What you have in mind is very dangerous.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thình-lình nàng vướng lấy chứng bịnh rất hiểm nghèo là bịnh ban cua lưỡi trắng.”“Phải là tay đầy đủ khí phách mới mong qua khỏi cơn gió độc hiểm nghèo.”“Ngồi nói chuyện với tôi một lát thì tôi biết người đó rất hiểm nghèo cho đờn bà con gái.”“Má em đau bịnh ho là bịnh hiểm nghèo, chúng phát mãi sự sản thì má em buồn, chắc phải chết.”“Chỉ tiếc sau khi lâm nạn, ta không còn có thể độ anh qua khỏi cơn chết còn hiểm nghèo hơn ta.”“Bà thấy vậy bà kinh tâm thất sắc, biết bịnh hiểm nghèo.”“Hiểm nghèo lắm, moa sợ có hại chớ không có lợi đâu.”“Đi thứ xe ngựa thiệt hiểm nghèo quá.”