Nghĩa của “hiểm họa” là gì?
Mối nguy lớn có thể ập tới, gây hại nặng cho người, cho của.
Tiếng Anh: A great danger that may strike and do serious harm to people or property.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiểm họa”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiểm họa là mối nguy lớn đang chực xảy ra. Trong kho văn Nam Bộ sau nó là thứ gây hại: hiểm họa cháy rừng. Nó cũng nói cái nguy đã tới mà người ta chưa rõ là gì: hiểm họa nào kỳ lạ xảy ra hôm nay, khi nước dâng đuổi theo sau lưng.
🇬🇧 It means a great danger that is about to happen. In the Southern corpus it is followed by what does the harm, as in the danger of forest fire. It also names a danger that is upon people before they know what it is: what strange peril has come today, when rising water is at their heels.
Thí dụ:
Họ chỉ sợ nước chụp kịp họ thôi, chớ chưa đủ trí tỉnh để tự hỏi hiểm họa nào kỳ lạ xảy ra hôm nay.
They were only afraid the water would catch up with them, and were not yet clear-headed enough to ask themselves what strange peril had come about today.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmThầy đội không buồn đến vùng biên giới mà tuần tra nữa vì hiểm họa cháy rừng đã giảm bớt, nhờ thời tiết.
The sergeant no longer bothered to go and patrol the border area, because the danger of forest fire had lessened thanks to the weather.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ chỉ sợ nước chụp kịp họ thôi, chớ chưa đủ trí tỉnh để tự hỏi hiểm họa nào kỳ lạ xảy ra hôm nay.”“Thầy đội không buồn đến vùng biên giới mà tuần tra nữa vì hiểm họa cháy rừng đã giảm bớt, nhờ thời tiết.”Câu hỏi thường gặp về “hiểm họa”
“hiểm họa” nghĩa là gì?
Mối nguy lớn có thể ập tới, gây hại nặng cho người, cho của.
“hiểm họa” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Họ chỉ sợ nước chụp kịp họ thôi, chớ chưa đủ trí tỉnh để tự hỏi hiểm họa nào kỳ lạ xảy ra hôm nay.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.