Nghĩa của “hiểm ác” là gì?
Có bụng dạ xấu mà giấu kín, sẵn sàng hại người một cách lạnh lùng.
Tiếng Anh: Having ill will kept hidden and ready to harm others in cold blood; sinister, malicious.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hiểm ác”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiểm ác là dữ mà kín, lòng muốn hại người nhưng ngoài mặt không lộ ra. Trong văn Nam Bộ nó hay tả nét mặt: vẻ hiểm ác, nét hiểm ác ẩn kín, vẻ mặt hơi hiểm ác. Nó cũng tả cái lạnh lùng của kẻ đang nuôi giận, hay một sức mạnh làm người ta sợ: một linh hồn hiểm ác, tiến tới một cách hiểm ác.
🇬🇧 It means cruel in a hidden way, wishing harm to others while showing nothing on the surface. In Southern writing it often describes a face: a sinister look, sinister lines kept hidden, a face that is a little sinister. It also describes the coldness of someone nursing anger, or a force that frightens: a malevolent soul, to advance in a sinister way.
Thí dụ:
Đó là một người đàn ông đứng tuổi mà rất khỏe mạnh hồng hào, đẹp người và tướng sang, duy vẻ mặt thì hơi hiểm ác.
He was a middle-aged man, very healthy and ruddy, handsome and distinguished-looking, only his face was a little sinister.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTuy nhiên mặt anh ta càng nhìn kỹ càng nhận được rõ những nét hiểm ác ẩn kín nơi đó.
Yet the more closely one looked at his face, the more clearly one made out the sinister lines hidden there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IBỗng nhiên chàng thấy Hoa bớt đẹp ra và hình như là bắt chợt được vẻ hiểm ác kín đáo ẩn hiện trên gương mặt của nàng.
Suddenly Hoa seemed less beautiful to him, and he thought he caught a veiled malice flickering on her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcCon che kêu rít lên, nghe rợn cả người, khiến Mạnh có cảm giác đó là một vật sống có linh hồn, mà đây là một linh hồn hiểm ác.
The cane press gave a screech that made the flesh creep, and Manh felt it was a living thing with a soul, and a malevolent soul at that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờCó phải chăng sự thản nhiên của ông là cái lạnh lùng hiểm ác của một kẻ căm tức tột bực và cả quyết báo thù?
Could his calm be the sinister coldness of one enraged to the limit and bent on revenge?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBên tử thần cứ lù lù tiến tới, trong những bước chậm rãi, một cách hiểm ác, chậm rãi mà chắc chắn, vì hắn tin, không con mồi nào thoát khỏi hắn cả.
On the side of Death, he kept looming forward with slow steps, in a sinister way, slow but sure, for he believed no prey could ever escape him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đó là một người đàn ông đứng tuổi mà rất khỏe mạnh hồng hào, đẹp người và tướng sang, duy vẻ mặt thì hơi hiểm ác.”“Tuy nhiên mặt anh ta càng nhìn kỹ càng nhận được rõ những nét hiểm ác ẩn kín nơi đó.”“Bỗng nhiên chàng thấy Hoa bớt đẹp ra và hình như là bắt chợt được vẻ hiểm ác kín đáo ẩn hiện trên gương mặt của nàng.”“Con che kêu rít lên, nghe rợn cả người, khiến Mạnh có cảm giác đó là một vật sống có linh hồn, mà đây là một linh hồn hiểm ác.”“Có phải chăng sự thản nhiên của ông là cái lạnh lùng hiểm ác của một kẻ căm tức tột bực và cả quyết báo thù?”“Bên tử thần cứ lù lù tiến tới, trong những bước chậm rãi, một cách hiểm ác, chậm rãi mà chắc chắn, vì hắn tin, không con mồi nào thoát khỏi hắn cả.”Câu hỏi thường gặp về “hiểm ác”
“hiểm ác” nghĩa là gì?
Có bụng dạ xấu mà giấu kín, sẵn sàng hại người một cách lạnh lùng.
“hiểm ác” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tâm Trạng Hồng của Bình-nguyên Lộc: “Đó là một người đàn ông đứng tuổi mà rất khỏe mạnh hồng hào, đẹp người và tướng sang, duy vẻ mặt thì hơi hiểm ác.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.