Trở lại từ điển

hí trường

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hí trường” là gì?

Nơi diễn tuồng, diễn kịch cho người ta coi; sân khấu, cũng nói nghề đứng trên sân khấu.

Tiếng Anh: The place where plays are performed for an audience; the stage, also the life of a performer.

Cách đọc
hí trường(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hí trường”:

1 nét nghĩa
1nơi diễn tuồng, sân khấuđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Hí trường là nơi diễn tuồng, diễn kịch, và rộng ra là nghề diễn. Trong kho văn Nam Bộ có: rút lui khỏi hí trường, tức là thôi không lên sân khấu nữa. Cuộc đời cũng có khi được ví là một hí trường.

🇬🇧 It is the place where plays are performed and, by extension, the acting profession. In the Southern corpus one withdraws from the stage, that is, stops performing. Life itself is sometimes likened to a stage.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hí trườngcó / dùng / giữ + hí trườnghí trường + nầy / này / đó

Thí dụ:

Chỉ có một hai năm nữa thôi là nàng sẽ phải rút lui ra khỏi cuộc sống như cách đây mười bảy năm đã rút lui khỏi hí trường.

In just a year or two more she would have to withdraw from life as, seventeen years earlier, she had withdrawn from the stage.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chỉ có một hai năm nữa thôi là nàng sẽ phải rút lui ra khỏi cuộc sống như cách đây mười bảy năm đã rút lui khỏi hí trường.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hí trường”

“hí trường” nghĩa là gì?

Nơi diễn tuồng, diễn kịch cho người ta coi; sân khấu, cũng nói nghề đứng trên sân khấu.

“hí trường” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nhìn Xuân Người Khác của Bình Nguyên Lộc: “Chỉ có một hai năm nữa thôi là nàng sẽ phải rút lui ra khỏi cuộc sống như cách đây mười bảy năm đã rút lui khỏi hí trường.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.