Tàn tạ, mòn mỏi vì buồn khổ hay bịnh hoạn; nói về nụ cười thì là gượng gạo, không chút vui.
Tiếng Anh: Withered and wasted from sorrow or illness; of a smile, forced and joyless.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tàn tạ, mòn mỏi vì buồn khổ hay bịnh hoạn; nói về nụ cười thì là gượng gạo, không chút vui.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho nụ cười: cười héo hon, một nụ cười héo hon, nụ cười của nàng héo hon thật đó. Nó cũng nói về lòng người và thân xác, như lòng héo hon buồn thảm, thân thể héo hon, con gái ngày càng héo hon vì buồn bịnh.
🇬🇧 The corpus uses it most for a smile: to smile wanly, a wan smile, her smile was truly joyless. It is also used for the heart and body, like a heart withered in grief, a wasted body, a daughter wasting away day by day from sorrow and sickness.
Thí dụ:
Cả hai đều cười, nhưng Ngàn cười rất héo hon rồi bước đi liền, quên từ giã bà mối.
Both of them laughed, but Ngan's laugh was very wan, and he walked off at once, forgetting to say goodbye to the matchmaker.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngLiên cũng cười đáp bằng một cái cười héo hon rồi lầm lũi đi luôn.
Lien also answered with a wan smile and then plodded on in silence.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô nghĩ bữa cơm nầy là bữa cơm chót cô ăn với con, bởi vậy cô cứ ngó con trong lòng héo hon buồn thảm.
She thought this meal was the last she would eat with her child, so she kept gazing at the little one, her heart withered with grief.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCúc Huyền chỉ uống nước cam vắt, uống sữa, nghe máu và hơi thở mòn dần trong thân thể héo hon của mình.
Cuc Huyen drank only fresh orange juice and milk, feeling the blood and breath fade within her wasted body.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaThủy héo hon như con tôm gục đầu bên giường chị.
Thuy drooped like a shrimp, her head bowed beside her sister's bed.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaHiếu mỉm cười một nụ cười héo hon mà không đáp.
Hieu smiled a wan smile and did not answer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhông cháo, kẻ ấy chết mất trong héo hon rồi.
Without rice porridge, that person would waste away and die.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròLưu kinh ngạc hết sức mà thấy bạn của chàng mỉm cười, nụ cười của nàng héo hon thật đó, nhưng vẫn cứ là một nụ cười.
Luu was very surprised to see his friend smile, a smile that was truly joyless, but still a smile.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐịnh cố mỉm cười và để bạn không thấy được nụ cười héo hon của chàng, chàng nâng Lan lên và hôn Lan liên tiếp nhiều cái.
Dinh tried to smile, and so that his friend would not see his wan smile, he lifted Lan up and kissed her again and again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhưng thấy con gái ngày càng héo hon, quan Thượng không biết phải làm sao, đành kêu Bé Con đến gả Hồng Ngọc và buộc một điều là quan Thượng không nhìn con gái nữa.
But seeing his daughter waste away day by day, the Minister did not know what to do, so he called Be Con to marry Hong Ngoc, on the condition that the Minister would no longer acknowledge his daughter.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả hai đều cười, nhưng Ngàn cười rất héo hon rồi bước đi liền, quên từ giã bà mối.”“Liên cũng cười đáp bằng một cái cười héo hon rồi lầm lũi đi luôn.”“Cô nghĩ bữa cơm nầy là bữa cơm chót cô ăn với con, bởi vậy cô cứ ngó con trong lòng héo hon buồn thảm.”“Cúc Huyền chỉ uống nước cam vắt, uống sữa, nghe máu và hơi thở mòn dần trong thân thể héo hon của mình.”“Thủy héo hon như con tôm gục đầu bên giường chị.”“Hiếu mỉm cười một nụ cười héo hon mà không đáp.”“Không cháo, kẻ ấy chết mất trong héo hon rồi.”“Lưu kinh ngạc hết sức mà thấy bạn của chàng mỉm cười, nụ cười của nàng héo hon thật đó, nhưng vẫn cứ là một nụ cười.”