Xa chỗ đông người, ít ai qua lại.
Tiếng Anh: Far from where people gather, with few passing by.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Xa chỗ đông người, ít ai qua lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hẻo là ít, lánh là ở xa ra. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đứng sau một chữ chỉ nơi: xóm hẻo lánh, vùng hẻo lánh, làng hẻo lánh, quận hẻo lánh, một kiểng chùa hẻo lánh, một xó hẻo lánh trong tỉnh. Nó đi cặp với xa xôi: miền quê xa xôi hẻo lánh. Kho văn ghi cả cái được và cái mất của chỗ hẻo lánh: tìm nơi hẻo lánh ở mà dạy học hoặc làm ruộng; nhưng chỗ đó hẻo lánh quá, mà nó còn con gái, tôi muốn nó được yên thân.
🇬🇧 The elements mean few and keeping apart. In the Southern corpus it nearly always follows a word for a place, a hamlet, a district, a village, a temple, a corner of a province. It pairs with a word for distant. The corpus records both what such a place gives and what it costs, a spot to settle and teach or farm, and also a spot too remote for a young daughter to be left safe in.
Thí dụ:
Xóm Gò Rái của lão Nghiệm là một trong năm bảy xóm hẻo lánh của làng Tân định.
Old Nghiem's Go Rai hamlet was one of five or seven remote hamlets of Tan Dinh village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaỞ vùng hẻo lánh, thú vui duy nhất của cậu Hai vẫn là uống rượu và tìm gái đẹp.
In that remote region the only pleasures of cousin Hai were still drinking and seeking out beautiful girls.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrước kia ông là thầy giáo Hải, giáo làng, ở một xó hẻo lánh trong tỉnh Bặc Liêu.
Formerly he was the schoolmaster Hai, a village teacher in a remote corner of Bac Lieu province.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcHoa hậu Bồ-Đào cho dẫu héo rồi vẫn được hoan nghinh ở tỉnh xa, ở các làng hẻo lánh.
The Bo Dao beauty, faded though she was, still met a welcome in the far provinces and the remote villages.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHọ thường tụ họp nhau lúc ban đêm để nói chuyện khào cho qua cơn buồn nơi hẻo lánh.
They would often gather at night to talk idly and pass off the tedium of that remote spot.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhưng chỗ đó hẻo lánh quá, mà nó còn con gái, tôi muốn nó được yên thân.
But that spot is far too remote, and she is still a girl, and I want her left in peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNgười đàn bà cuối cùng ngồi ở gốc cây dé ngựa hẻo lánh dựa tường rào hông sân bên tả.
The last woman sat at the foot of a horse chestnut in a remote spot against the fence at the left side of the yard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThứ năm: tìm nơi hẻo lánh ở mà dạy học, hoặc làm ruộng, hoặc lập vườn.
Fifth: find a remote place and settle there to teach, or to farm, or to make a garden.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNhà tôi ở một quận hẻo lánh, trường trung học chỉ dạy đến lớp đệ tứ.
My home was in a remote district, and the secondary school taught only as far as the fourth form.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNgày tôi rời quê lên Sàigòn để vào trường lớn, tất cả cái xóm quê hẻo lánh đã tiễn tôi đi.
The day I left home for Sai Gon to enter the great school, the whole of that remote country hamlet saw me off.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xóm Gò Rái của lão Nghiệm là một trong năm bảy xóm hẻo lánh của làng Tân định.”“Ở vùng hẻo lánh, thú vui duy nhất của cậu Hai vẫn là uống rượu và tìm gái đẹp.”“Trước kia ông là thầy giáo Hải, giáo làng, ở một xó hẻo lánh trong tỉnh Bặc Liêu.”“Hoa hậu Bồ-Đào cho dẫu héo rồi vẫn được hoan nghinh ở tỉnh xa, ở các làng hẻo lánh.”“Họ thường tụ họp nhau lúc ban đêm để nói chuyện khào cho qua cơn buồn nơi hẻo lánh.”“Nhưng chỗ đó hẻo lánh quá, mà nó còn con gái, tôi muốn nó được yên thân.”“Người đàn bà cuối cùng ngồi ở gốc cây dé ngựa hẻo lánh dựa tường rào hông sân bên tả.”“Thứ năm: tìm nơi hẻo lánh ở mà dạy học, hoặc làm ruộng, hoặc lập vườn.”