Héo úa, tàn tạ, không còn chút tươi tỉnh; hay nói về nụ cười, tiếng cười hay lòng người buồn khổ.
Tiếng Anh: Withered and wan, with no freshness left; often of a smile, a laugh, or a heart worn down by sorrow.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Héo úa, tàn tạ, không còn chút tươi tỉnh; hay nói về nụ cười, tiếng cười hay lòng người buồn khổ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất trong cụm nụ cười héo hắt, tiếng cười héo hắt, tức cái cười gượng của người đang buồn. Nó cũng tả lòng người mòn mỏi, như trong lòng héo hắt, lòng em héo hắt, và cả màu bông, làn môi tàn úa.
🇬🇧 The corpus uses it most in phrases for a wan smile or a thin, joyless laugh, the forced smile of someone in sorrow. It also describes a worn out heart, and even faded flowers or dry lips.
Thí dụ:
Tôi mừng rú gọi cô Nga, cô Nga rối rít, cô Nga cười với tôi, nụ cười héo hắt.
Overjoyed, I called out to Miss Nga, who fussed over me and gave me a wan smile.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTiếng cười ngắn và héo hắt ấy cũng đủ làm cho tên Tám chưng hửng, rồi bực mình.
That short, withered laugh was enough to dumbfound Tam and then annoy him.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìLần lần anh ta không đau mà ốm, ngoài mặt thì tươi tắn, còn trong lòng lại héo hắt.
Gradually he wasted away without being ill; his face looked fresh, but inside his heart withered.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhChỉ có thế tôi mới không héo hắt buồn khổ thấy Đoàn càng ngày càng trắng trợn bỏ tôi.
Only then would I not wither in sorrow, watching Doan abandon me more brazenly day by day.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòTự nhiên Phiến thấy nhớ màu vàng héo hắt của bông Huỳnh đàn rơi rụng từ chiều hôm trước.
Suddenly Phien missed the faded yellow of the fallen rosewood blossoms from the afternoon before.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuTôi mỉm cười, chắc lúc đó môi tôi khô và nụ cười héo hắt lắm.
I smiled; my lips must have been dry and my smile very wan.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaKhông, em chỉ mới ba mươi thôi, nhưng già quá, lòng em héo hắt, bằng cớ là em chỉ sống quay về dĩ vãng thôi.
No, I am only thirty, but so old; my heart has withered, as shown by my living only in the past.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTrà cười héo hắt, Triều phóng xe đi.
Tra gave a wan smile, and Trieu sped off.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiDa nàng sần sùi, môi nàng héo hắt.
Her skin was rough and her lips withered.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaNụ cười héo hắt của Ba Lành càng thêm có vẻ quái dị với chiếc môi trên sứt, với hàm răng gãy và giọng nói của anh ta khác lạ hẳn đi.
Ba Lanh's wan smile looked even stranger with his split upper lip, broken teeth and changed voice.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi mừng rú gọi cô Nga, cô Nga rối rít, cô Nga cười với tôi, nụ cười héo hắt.”“Tiếng cười ngắn và héo hắt ấy cũng đủ làm cho tên Tám chưng hửng, rồi bực mình.”“Lần lần anh ta không đau mà ốm, ngoài mặt thì tươi tắn, còn trong lòng lại héo hắt.”“Chỉ có thế tôi mới không héo hắt buồn khổ thấy Đoàn càng ngày càng trắng trợn bỏ tôi.”“Tự nhiên Phiến thấy nhớ màu vàng héo hắt của bông Huỳnh đàn rơi rụng từ chiều hôm trước.”“Tôi mỉm cười, chắc lúc đó môi tôi khô và nụ cười héo hắt lắm.”“Không, em chỉ mới ba mươi thôi, nhưng già quá, lòng em héo hắt, bằng cớ là em chỉ sống quay về dĩ vãng thôi.”“Trà cười héo hắt, Triều phóng xe đi.”