Ước với nhau một giờ một chỗ để gặp, và chính cuộc gặp đó.
Tiếng Anh: To agree on a time and a place to meet, and the meeting so agreed.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ước với nhau một giờ một chỗ để gặp, và chính cuộc gặp đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hẹn là ước một giờ, hò là gọi nhau. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận chữ với rồi tới người mình gặp: hẹn hò với Tư Cồ, cô hẹn hò với anh Tư Hoành. Nó vô danh từ mà thành cái cuộc, cái giờ, cái lời: những cuộc hẹn hò, quá giờ hẹn hò, lời hẹn hò hôm nào. Nó nhận trạng từ nói cách: khéo léo hẹn hò, lén lút hẹn hò. Và kho văn hay cho nó cái nghĩa hẹn để đôi bên biết nhau hơn, nên câu nào có nó thì gần đó có chuyện tình.
🇬🇧 The elements mean to set a time and to call to one another. In the Southern corpus it takes a preposition and then names the person met. It enters a noun phrase and becomes the occasion, the hour, the given word. It takes adverbs of manner, deftly, furtively. And the corpus commonly gives it the sense of meeting so as to know one another better, so wherever it stands a love story stands near it.
Thí dụ:
Gần bên người đàn bà quyến rũ đó, Giang Văn đã quên mất lời hẹn hò hôm nào rồi.
Beside that alluring woman, Giang Van had forgotten the promise he gave the other day.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhĐôi mắt của Cúc Huyền, từ một buổi chiều nào không hẹn hò đã ngâm cả đời Lũy.
Cuc Huyen's eyes, from some afternoon with no appointment made, had steeped the whole of Luy's life.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaVài câu hẹn hò tái ngộ xã giao, vài lời cám ơn, rồi chủ đưa khách xuống lầu.
A few polite words about meeting again, a few of thanks, and the host saw his guest downstairs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhững ánh mắt nhìn nhau kém tình tứ, những lén lút hẹn hò thoáng chốc bay biến đi.
The glances at each other grew less tender, and the furtive meetings vanished in a moment.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoHẹn hò xong rồi, Phúc từ giã vợ chồng Trường mà về liền, không chịu ở lại ăn cơm trưa.
The time being fixed, Phuc took leave of Truong and his wife and went straight home, not staying for the noon meal.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuLệ đã hẹn hò với Tư Cồ nhiều lần, vào rừng tràm để tìm hiểu nhau hơn.
Le had met Tu Co by appointment many times, going into the cajeput forest to know each other better.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamPhải tui có bụng nhỏ nhen như người ta thì lần cô hẹn hò với anh Tư Hoành tui đâu chịu nhịn!
Had I a mean heart like other people, I would never have borne it that time you kept an appointment with Tu Hoanh.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng gọi như chim bay cao, nhắc nhở Uyên đã quá giờ hẹn hò.
The call came like a bird flying high, reminding Uyen that the hour of the appointment was past.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaLẽ cố nhiên là nàng đến sau, đúng y cái lệ bất di bất dịch trong những cuộc hẹn hò giữa nam và nữ.
Naturally she came later, by the unbreakable rule of appointments between a man and a woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng mời My đi dạo và khéo léo hẹn hò những lần gặp sau.
He asked My out walking and deftly arranged the meetings that were to come.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gần bên người đàn bà quyến rũ đó, Giang Văn đã quên mất lời hẹn hò hôm nào rồi.”“Đôi mắt của Cúc Huyền, từ một buổi chiều nào không hẹn hò đã ngâm cả đời Lũy.”“Vài câu hẹn hò tái ngộ xã giao, vài lời cám ơn, rồi chủ đưa khách xuống lầu.”“Những ánh mắt nhìn nhau kém tình tứ, những lén lút hẹn hò thoáng chốc bay biến đi.”“Hẹn hò xong rồi, Phúc từ giã vợ chồng Trường mà về liền, không chịu ở lại ăn cơm trưa.”“Lệ đã hẹn hò với Tư Cồ nhiều lần, vào rừng tràm để tìm hiểu nhau hơn.”“Phải tui có bụng nhỏ nhen như người ta thì lần cô hẹn hò với anh Tư Hoành tui đâu chịu nhịn!”“Tiếng gọi như chim bay cao, nhắc nhở Uyên đã quá giờ hẹn hò.”