Thấp kém đáng chê về nhân cách; cũng nói cái phận thấp của chính mình.
Tiếng Anh: Low and blameworthy in character; also said of one's own lowly station.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thấp kém đáng chê về nhân cách; cũng nói cái phận thấp của chính mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hèn là thấp, hạ là dưới. Nó có hai hướng, và hướng nào cũng là thấp. Hướng ra ngoài là chê nhân cách người khác: kẻ hèn hạ giết hại, thủ đoạn hèn hạ, cái thói hèn hạ, bản chất hèn hạ. Hướng vô mình là nói cái phận, và chỗ nầy nghe xót: em đem thân hèn hạ chen vào nhà giàu sang, sá gì thân hèn hạ nhơ nhuốc nầy, tôi là đứa hèn hạ. Nó cũng nói cái nghề bị coi rẻ: tấm thân có hèn hạ đôi chút.
🇬🇧 The elements both mean low. It faces two ways, and both are downward. Outward it blames another's character, a base man, a base trick, a base habit. Inward it names one's own station, and there it sounds bitter, a lowly self pushed into a rich house, a lowly and soiled body. It also names a trade that others look down on.
Thí dụ:
Tôi chở ông về Hòn Chông cho dân chúng hay rằng ông bị kẻ hèn hạ giết hại.
I shall take you back to Hon Chong so the people may know that you were killed by a base man.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHiếu Liêm nghèo mà bà già nó hèn hạ quá, làm sui như vậy mắc cỡ lắm con.
Hieu Liem is poor and his mother is far too base; to be in laws like that is very shaming, child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnNhưng ông tin tưởng «mông-xừ» Jean không đến đỗi dùng thủ đoạn hèn hạ đó với cháu ông!
But he trusted that monsieur Jean would not go so far as to use that base trick on his nephew!
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhưng mà cô là người phẩm giá cao thượng, mình không làm cho hèn hạ cái ân nghĩa của cô.
But you are a person of lofty worth, and we must not make your kindness base.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNgười địa phương đến sào huyệt bầy cọp mà khiêu khích, chửi mắng về hành động hèn hạ nọ.
The local people came to the tigers' lair to provoke and curse them for that base deed.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngChàng mắc cỡ với mình hết sức mà trở cờ một cách mau lẹ và hèn hạ.
He was utterly ashamed of himself for having turned his coat so quickly and so basely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácRa giữa tòa em khai cái thói hèn hạ của một thằng cha già dê kia đặng làm nhục vong hồn nó.
Out in court I shall declare the base habit of that old lecher so as to shame his ghost.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNgặt vì thêu mướn cho người ta mà ăn tiền ngày tiền tháng, thì tấm thân có hèn hạ đôi chút.
But embroidering for others for a daily or monthly wage does make one's own station a little base.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCha không thể lấy tiền của con chịu cực nhọc hèn hạ mà kiếm ra.
Father cannot take money you earned by base toil.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCô sợ đem tên trong sạch mà đổi lấy tên hèn hạ, nên cô ái ngại.
She feared exchanging a clean name for a base one, so she hesitated.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi chở ông về Hòn Chông cho dân chúng hay rằng ông bị kẻ hèn hạ giết hại.”“Hiếu Liêm nghèo mà bà già nó hèn hạ quá, làm sui như vậy mắc cỡ lắm con.”“Nhưng ông tin tưởng «mông-xừ» Jean không đến đỗi dùng thủ đoạn hèn hạ đó với cháu ông!”“Nhưng mà cô là người phẩm giá cao thượng, mình không làm cho hèn hạ cái ân nghĩa của cô.”“Người địa phương đến sào huyệt bầy cọp mà khiêu khích, chửi mắng về hành động hèn hạ nọ.”“Chàng mắc cỡ với mình hết sức mà trở cờ một cách mau lẹ và hèn hạ.”“Ra giữa tòa em khai cái thói hèn hạ của một thằng cha già dê kia đặng làm nhục vong hồn nó.”“Ngặt vì thêu mướn cho người ta mà ăn tiền ngày tiền tháng, thì tấm thân có hèn hạ đôi chút.”