Nghĩa của “hệ trọng” là gì?
Rất lớn chuyện, có dính tới nhiều điều về sau, không thể coi thường hay làm ẩu.
Tiếng Anh: Of great consequence, weighty; not to be taken lightly or done carelessly.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hệ trọng”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hệ trọng là lớn chuyện, phải cân nhắc kỹ, không làm bướng được. Trong văn Nam Bộ nó đi với việc, chuyện: việc hệ trọng, chuyện trang nghiêm hệ trọng, việc vợ chồng là hệ trọng, việc cưới hỏi là việc hệ trọng. Nó cũng nói về bổn phận của một nghề: cái thiên chức càng hệ trọng.
🇬🇧 It means weighty, calling for careful thought, not to be done rashly. In Southern writing it goes with the words for a matter or an affair: a weighty matter, solemn and weighty matters, marriage is a weighty thing, a wedding is a weighty matter. It is also said of the duty of a profession: the calling is weightier still.
Thí dụ:
Việc vợ chồng là hệ trọng, con phải để cho cha mẹ định chớ lẽ nào con dám tự quyền.
Marriage is a weighty matter, I must leave it to my parents to decide, how could I dare to decide for myself.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoCô lại khuyên bà Tổng phải cầu thầy coi ngày tốt tháng hạp rồi sẽ cưới, chớ việc cưới hỏi là việc hệ trọng, nếu làm bướng thì tội nghiệp cho sấp nhỏ ngày sau.
She also advised Mrs Tong to have a master pick a good day and a fitting month before holding the wedding, for a marriage is a weighty matter, and if done rashly the young ones would suffer for it later.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuLàm nghề thầy thuốc, cái thiên chức càng hệ trọng lắm.
For one who practises medicine, the calling is weightier still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTuấn im lặng nghe, không góp lời, không cười đùa, dường như xem đó là những chuyện trang nghiêm hệ trọng.
Tuan listened in silence, adding no word and making no jokes, as if he took these for solemn and weighty matters.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTuy đã về trí sĩ, nhưng lúc nào có việc hệ trọng, vua nhà Mạc liền sai sứ giả đến mời về kinh bàn việc nước.
Though he had retired from office, whenever a weighty matter arose the Mac king at once sent an envoy to invite him back to the capital to discuss affairs of state.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Việc vợ chồng là hệ trọng, con phải để cho cha mẹ định chớ lẽ nào con dám tự quyền.”“Cô lại khuyên bà Tổng phải cầu thầy coi ngày tốt tháng hạp rồi sẽ cưới, chớ việc cưới hỏi là việc hệ trọng, nếu làm bướng thì tội nghiệp cho sấp nhỏ ngày sau.”“Làm nghề thầy thuốc, cái thiên chức càng hệ trọng lắm.”“Tuấn im lặng nghe, không góp lời, không cười đùa, dường như xem đó là những chuyện trang nghiêm hệ trọng.”“Tuy đã về trí sĩ, nhưng lúc nào có việc hệ trọng, vua nhà Mạc liền sai sứ giả đến mời về kinh bàn việc nước.”Câu hỏi thường gặp về “hệ trọng”
“hệ trọng” nghĩa là gì?
Rất lớn chuyện, có dính tới nhiều điều về sau, không thể coi thường hay làm ẩu.
“hệ trọng” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Con nhà nghèo của Hồ Biểu Chánh: “Việc vợ chồng là hệ trọng, con phải để cho cha mẹ định chớ lẽ nào con dám tự quyền.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.