Trở lại từ điển

hệ thống hoá

động từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hệ thống hoá” là gì?

Sắp xếp nhiều điều rời rạc lại cho có thứ lớp, có đầu có đuôi, ăn khớp với nhau.

Tiếng Anh: To arrange many scattered things into an ordered whole whose parts fit together.

Cách đọc
hệ thống hoá(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hệ thống hoá”:

1 nét nghĩa
1sắp lại cho có thứ lớpđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hệ thống hoá là sắp nhiều điều rời rạc lại cho có thứ lớp. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ để nói vật đã được sắp như vậy: bản đồ hệ thống hoá, tức là bảng ghi lại cho thấy cái nào trước, cái nào sau.

🇬🇧 It means putting many scattered things into order. In the Southern corpus it follows a noun to describe something arranged in that way: a systematised chart, that is, a table set down to show what comes before and what comes after.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hệ thống hoá + tân ngữhệ thống hoá + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hệ thống hoá

Thí dụ:

Dưới đây là bản đồ hệ thống hoá do Ngô Sĩ Liên ghi ra trên giấy.

Below is the systematised chart that Ngo Si Lien set down on paper.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Dưới đây là bản đồ hệ thống hoá do Ngô Sĩ Liên ghi ra trên giấy.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 3. Cổ Thục, Tây Âu và chi Thái
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hệ thống hoá”

“hệ thống hoá” nghĩa là gì?

Sắp xếp nhiều điều rời rạc lại cho có thứ lớp, có đầu có đuôi, ăn khớp với nhau.

“hệ thống hoá” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam của Bình Nguyên Lộc: “Dưới đây là bản đồ hệ thống hoá do Ngô Sĩ Liên ghi ra trên giấy.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.