Trở lại từ điển

hậu sự

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hậu sự” là gì?

Việc lo cho một người khi người đó qua đời, như hòm, chôn cất; cũng là đồ sắm sẵn cho việc đó.

Tiếng Anh: The arrangements for a person at death, such as the coffin and burial; also the things prepared in advance for that.

Cách đọc
hậu sự(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hậu sự”:

1 nét nghĩa
1việc lo khi một người qua đờiđời sống[trang trọng]
C1

🇻🇳 Hậu sự là việc chôn cất, lo cho một người khi người đó mất. Trong kho văn Nam Bộ có: sắm cái quan tài lúc còn sống gọi là lo hậu sự. Nói vậy là để tránh tiếng chết, người già yên tâm mà con cháu cũng bớt bận rộn.

🇬🇧 It means the burial arrangements made for a person at death. In the Southern corpus buying one's coffin while still alive is called seeing to one's final arrangements. The phrase avoids the word for death, sets the old person's mind at rest and spares the children trouble.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hậu sựcó / dùng / giữ + hậu sựhậu sự + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cái quan tài sắm lúc còn sống gọi là lo "hậu sự", tránh tiếng chết, ngụ ý "nay mai dầu có bao giờ" ta vẫn yên tâm, bớt phần bận rộn, rủi con cháu gặp lúc làm ăn không khá.

A coffin bought while one is still alive is called seeing to one's "final arrangements", which avoids the word death and implies that "whenever the day may come" one is at ease and there is less to do, should the children be going through hard times.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cái quan tài sắm lúc còn sống gọi là lo "hậu sự", tránh tiếng chết, ngụ ý "nay mai dầu có bao giờ" ta vẫn yên tâm, bớt phần bận rộn, rủi con cháu gặp lúc làm ăn không khá.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hậu sự”

“hậu sự” nghĩa là gì?

Việc lo cho một người khi người đó qua đời, như hòm, chôn cất; cũng là đồ sắm sẵn cho việc đó.

“hậu sự” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam của Sơn Nam: “Cái quan tài sắm lúc còn sống gọi là lo "hậu sự", tránh tiếng chết, ngụ ý "nay mai dầu có bao giờ" ta vẫn yên tâm, bớt phần bận rộn, rủi con cháu gặp lúc làm ăn không khá.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.