Trở lại từ điển

hậu môn

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hậu môn” là gì?

Lỗ ở cuối ruột, chỗ phân ra khỏi thân người hay thân con vật.

Tiếng Anh: The opening at the end of the bowel, where waste leaves the body of a person or an animal.

Cách đọc
hậu môn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hậu môn”:

1 nét nghĩa
1lỗ cuối ruột, chỗ phân ra ngoàiđời sống[trang trọng]
B2

🇻🇳 Hậu môn là lỗ ở cuối ruột. Đây là tiếng của thầy thuốc và của sách, nói cho lịch sự. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho người lẫn con vật: nên để ở hậu môn là hơn; rọc một đường dài từ cổ tới hậu môn rắn.

🇬🇧 It is the opening at the end of the bowel. It is the polite word of doctors and of books. In the Southern corpus it is used of people and of animals alike: it is better to place it in the anus; a long cut is made from the neck to the vent of a snake.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + hậu môntrở thành / làm + hậu mônhậu môn + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Bàn tay khéo léo của Hai Kỳ cầm dao nhỏ, rọc một đường dài từ cổ tới hậu môn rắn.

Hai Ky's skilful hand held a small knife and slit one long line from the snake's neck to its vent.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nên để ở hậu môn là hơn.

It is better to place it in the anus.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bàn tay khéo léo của Hai Kỳ cầm dao nhỏ, rọc một đường dài từ cổ tới hậu môn rắn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
“Nên để ở hậu môn là hơn.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hậu môn”

“hậu môn” nghĩa là gì?

Lỗ ở cuối ruột, chỗ phân ra khỏi thân người hay thân con vật.

“hậu môn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Bàn tay khéo léo của Hai Kỳ cầm dao nhỏ, rọc một đường dài từ cổ tới hậu môn rắn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.